Showing posts with label Bảo mật hệ thống. Show all posts
Showing posts with label Bảo mật hệ thống. Show all posts
Tìm hiểu về ​Network Security

Tìm hiểu về ​Network Security

Network Security là một thuật ngữ rộng bao gồm vô số công nghệ, thiết bị và quy trình. Theo thuật ngữ đơn giản nhất, nó là một tập hợp các quy tắc và cấu hình được thiết kế để bảo vệ tính toàn vẹn, bí mật và khả năng truy cập của mạng máy tính và dữ liệu sử dụng cả công nghệ phần mềm và phần cứng.

Mọi tổ chức, bất kể quy mô, ngành công nghiệp hay cơ sở hạ tầng, đều yêu cầu một mức độ các giải pháp an ninh mạng để bảo vệ tổ chức khỏi bối cảnh ngày càng gia tăng của các mối đe dọa mạng trong tự nhiên hiện nay.

Kiến trúc mạng ngày nay rất phức tạp và phải đối mặt với môi trường đe dọa luôn thay đổi và những kẻ tấn công luôn cố gắng tìm kiếm và khai thác các lỗ hổng. Những lỗ hổng này có thể tồn tại ở nhiều lĩnh vực, bao gồm thiết bị phần cứng, dữ liệu, ứng dụng, người dùng và địa điểm. Vì lý do này, ngày nay có nhiều công cụ và ứng dụng quản lý an ninh mạng được sử dụng để giải quyết các mối đe dọa và khai thác riêng lẻ cũng như việc không tuân thủ quy định. Khi một website thương mại hay một ứng dụng chỉ một vài phút ngừng hoạt động có thể gây ra sự gián đoạn trên diện rộng và thiệt hại lớn cho lợi nhuận và danh tiếng của một tổ chức tổ chức, thì điều cần thiết là phải áp dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng.


Thuật ngữ Cybersecurity và Network security
Sự khác biệt giữa Cybersecurity (xem chi tiết tại đây) và Network security là khá đơn giản. Bạn có thể dễ dàng nghĩ về Network security là một tập hợp con của Cybersecurity, nhưng điều đó không hữu ích nếu bạn cố gắng giải thích sự khác biệt giữa hai thuật ngữ một cách hợp lý. Nói một cách đơn giản, mối quan tâm chính của Cybersecurity là các mối đe dọa bên ngoài tổ chức trong khi Network security có liên quan đến chức năng nội bộ của các yêu cầu bảo mật cơ sở hạ tầng mạng của tổ chức. Vì thế, trong bài viết này, chúng ta sẽ tạm gọi Network security là ‘An ninh mạng’.

An ninh mạng hoạt động như thế nào?
Có nhiều lớp cần xem xét khi giải quyết vấn đề an ninh mạng trong một tổ chức. Các cuộc tấn công có thể xảy ra ở bất kỳ lớp nào trong mô hình các lớp bảo mật mạng, do đó, phần cứng, phần mềm và chính sách an ninh mạng của doanh nghiệp phải được thiết kế để giải quyết từng khu vực, từng lớp.

An ninh mạng thường bao gồm ba biện pháp kiểm soát khác nhau: vật lý, kỹ thuật và quản trị. Dưới đây là mô tả ngắn gọn về các loại bảo mật mạng khác nhau và cách thức hoạt động của từng loại kiểm soát.

Bảo mật mạng vật lý
Các biện pháp kiểm soát an ninh vật lý được thiết kế để ngăn nhân viên không được phép truy cập vật lý vào các thành phần mạng như bộ định tuyến, tủ nối cáp, v.v. Quyền truy cập được kiểm soát, chẳng hạn như khóa, xác thực sinh trắc học và các thiết bị khác, là điều cần thiết trong bất kỳ tổ chức nào.

Kỹ thuật An ninh mạng
Các biện pháp kiểm soát bảo mật kỹ thuật bảo vệ dữ liệu được lưu trữ trên mạng hoặc dữ liệu được truyền qua, vào hoặc ra khỏi mạng. Bảo vệ cần tăng lớp 2; cần bảo vệ dữ liệu và hệ thống khỏi những người không được phép, và nó cũng cần bảo vệ khỏi các hoạt động độc hại, trái phép từ nhân viên.

Bảo mật mạng quản trị
Kiểm soát an ninh quản trị bao gồm các chính sách và quy trình bảo mật kiểm soát hành vi của người dùng, bao gồm cách người dùng được xác thực, mức độ truy cập của họ và cũng như cách nhân viên CNTT thực hiện các thay đổi đối với cơ sở hạ tầng.

Các loại bảo mật mạng
Chúng ta hãy xem xét một số cách khác nhau để bạn có thể bảo mật mạng của doanh nghiệp.

Kiểm soát truy cập mạng
Để đảm bảo rằng những kẻ tấn công tiềm năng không thể xâm nhập vào mạng của bạn, cần phải có các chính sách kiểm soát truy cập toàn diện cho cả người dùng và thiết bị. Kiểm soát truy cập mạng (NAC) có thể được đặt ở mức chi tiết nhất. Ví dụ: bạn có thể cấp cho quản trị viên quyền truy cập đầy đủ vào mạng nhưng từ chối quyền truy cập vào các thư mục bí mật cụ thể hoặc ngăn thiết bị cá nhân của họ tham gia mạng.

Phần mềm chống vi-rút (Antivirus) và phần mềm chống phần mềm độc hại (Antimalware)
Phần mềm chống vi-rút và phần mềm chống phần mềm độc hại bảo vệ tổ chức khỏi một loạt phần mềm độc hại, bao gồm vi-rút, ransomware, worms và trojan. Phần mềm tốt nhất không chỉ quét các tệp khi vào mạng mà còn liên tục quét và theo dõi các tệp.

Bảo vệ tường lửa (firewall)
Tường lửa, như tên gọi của chúng cho thấy, hoạt động như một rào cản giữa mạng bên ngoài không đáng tin cậy và mạng nội bộ đáng tin cậy của bạn. Quản trị viên thường định cấu hình một tập hợp các quy tắc đã xác định để chặn hoặc cho phép lưu lượng truy cập vào mạng. Ví dụ: Tường lửa thế hệ tiếp theo (NGFW) cung cấp khả năng kiểm soát liên tục và được quản lý tập trung đối với lưu lượng mạng, cho dù đó là vật lý, ảo hay trong đám mây.

Mạng riêng ảo
Mạng riêng ảo (VPN) tạo kết nối với mạng từ một điểm cuối hoặc trang web khác. Ví dụ: người dùng làm việc tại nhà thường kết nối với mạng của tổ chức qua VPN. Dữ liệu giữa hai điểm được mã hóa và người dùng sẽ cần xác thực để cho phép giao tiếp giữa thiết bị của họ và mạng. Bảo mật Doanh nghiệp SD-WAN cho phép các tổ chức nhanh chóng tạo VPN bằng cách kéo và thả và để bảo vệ tất cả các vị trí với giải pháp NGFW.
Tìm hiểu về ​Cybersecurity

Tìm hiểu về ​Cybersecurity

Internet phát triển đi kèm theo đó là rất nhiều lỗ hổng bảo mật, do đó có nhiều người lợi dụng các hệ thống kết nối để khai thác các điểm yếu nhằm chuộc lợi cho bản thân, hoặc đôi khi là những hacker với mục đích phá hoại. Để bảo vệ, ngăn chặn những hành vi đó, các chuyên gia CNTT đã tạo ra các giải pháp và chúng được gọi là Cyber security, hay còn thường gọi là An ninh mạng.



Vậy Cybersecurity là gì?
Còn được gọi là an ninh thông tin, Cybersecurity - An ninh mạng đề cập đến việc thực hành đảm bảo tính toàn vẹn (Integrity), bí mật (Confidentiality) và sẵn sàng (Availability) (ICA) của thông tin. Cybersecurity bao gồm một bộ công cụ đang phát triển, các phương pháp quản lý rủi ro, công nghệ, đào tạo và các phương pháp hay nhất được thiết kế để bảo vệ mạng, thiết bị, chương trình và dữ liệu khỏi các cuộc tấn công hoặc truy cập trái phép.

Tại sao an ninh mạng lại quan trọng?
Thế giới hiện phụ thuộc vào công nghệ hơn bao giờ hết. Kết quả là, việc tạo ra dữ liệu kỹ thuật số đã tăng mạnh. Ngày nay, các doanh nghiệp và chính phủ lưu trữ rất nhiều dữ liệu đó trên máy tính và truyền nó qua mạng tới các máy tính khác. Các thiết bị và hệ thống cơ bản của chúng có các lỗ hổng bảo mật mà khi bị khai thác sẽ làm suy yếu ‘sức khỏe’ an toàn thông tin và các mục tiêu của tổ chức.

Một vi phạm dữ liệu có thể gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng cho bất kỳ doanh nghiệp nào. Nó có thể làm mất uy tín của một công ty thông qua việc đánh mất lòng tin của người tiêu dùng và đối tác. Việc mất dữ liệu quan trọng, chẳng hạn như tệp nguồn hoặc tài sản trí tuệ,  có thể làm mất lợi thế cạnh tranh của công ty. Đi xa hơn, vi phạm dữ liệu có thể ảnh hưởng đến doanh thu của công ty do không tuân thủ các quy định về bảo vệ dữ liệu. Người ta ước tính rằng, trung bình, một vụ vi phạm dữ liệu gây thiệt hại cho tổ chức bị ảnh hưởng là 3,6 triệu USD. Với các vụ vi phạm dữ liệu nổi tiếng đang làm tiêu đề ‘gây sốt’ trên các phương tiện truyền thông, điều cần thiết là các tổ chức phải áp dụng và thực hiện một cách tiếp cận an ninh mạng mạnh mẽ.

Các loại an ninh mạng phổ biến
Network Security bảo vệ lưu lượng mạng bằng cách kiểm soát các kết nối đến và đi để ngăn chặn các mối đe dọa xâm nhập hoặc lây lan trên mạng.

Ngăn chặn mất dữ liệu - Data Loss Prevention (DLP) bảo vệ dữ liệu bằng cách tập trung vào vị trí, phân loại và giám sát thông tin ở trạng thái nghỉ, đang sử dụng và đang chuyển động.

Cloud Security cung cấp khả năng bảo vệ cho dữ liệu được sử dụng trong các dịch vụ và ứng dụng dựa trên đám mây. 
 
Hệ thống phát hiện xâm nhập (IDS) hoặc Hệ thống ngăn chặn xâm nhập (IPS) hoạt động để xác định hoạt động mạng có khả năng thù địch.
 
Quản lý Danh tính và Truy cập - Identity and Access Management (IAM) sử dụng các dịch vụ xác thực để giới hạn và theo dõi quyền truy cập của nhân viên nhằm bảo vệ hệ thống nội bộ khỏi các thực thể độc hại.
 
Mã hóa là quá trình mã hóa dữ liệu để hiển thị dữ liệu không thể hiểu được và thường được sử dụng trong quá trình truyền dữ liệu để ngăn chặn hành vi trộm cắp khi truyền dữ liệu.

Các giải pháp Antivirus/anti-malware chống virus/ chống phần mềm độc hại thường xuyên quét hệ thống máy tính để tìm các mối đe dọa. Các giải pháp hiện đại thậm chí có thể phát hiện các mối đe dọa chưa từng biết trước đây dựa trên hành vi của chúng.

Các loại mối đe dọa mạng phổ biến
Phần mềm độc hại - Phần mềm độc hại như vi rút máy tính, phần mềm gián điệp (spyware), Trojan horses và keyloggers.
 
Ransomware - Phần mềm độc hại khóa hoặc mã hóa dữ liệu cho đến khi trả tiền chuộc.
 
Tấn công Lừa đảo (Phishing Attacks) - Hoạt động lấy thông tin nhạy cảm (ví dụ: mật khẩu, thông tin thẻ tín dụng, tài khoản truy cập ngân hàng) thông qua email, cuộc gọi điện thoại hoặc tin nhắn văn bản được ngụy trang, giả mạo.

Social engineering - Sự lừa đảo để có được thông tin bí mật; thường trùng lặp với lừa đảo.

Advanced Persistent Threat - Một cuộc tấn công trong đó người dùng trái phép có quyền truy cập vào hệ thống hoặc mạng và truy cập vào đó trong một khoảng thời gian dài mà không bị phát hiện.

An ninh mạng không ngừng phát triển
An ninh mạng truyền thống tập trung vào việc thực hiện các biện pháp phòng thủ xung quanh một phạm vi xác định. Các sáng kiến ​​hỗ trợ gần đây như nhân viên làm việc từ xa và chính sách mang theo thiết bị của riêng của cá nhân đã xóa bỏ vòng vây, giảm khả năng hiển thị đối với hoạt động mạng và mở rộng phạm vi tấn công.

Ngày nay, các vụ vi phạm đang gia tăng với tốc độ nhanh chóng bất chấp việc đầu tư vào an ninh mạng. Các tổ chức toàn cầu đang chuyển sang bảo mật không gian mạng lấy con người làm trung tâm, một cách tiếp cận mới tập trung vào những thay đổi trong hành vi của người dùng thay vì ngăn chặn số lượng các cuộc tấn công theo cấp số nhân của các mối đe dọa ngày càng tăng. Được thành lập trên cơ sở phân tích hành vi, an ninh mạng lấy con người làm trung tâm cung cấp thông tin chi tiết về cách người dùng cuối tương tác với dữ liệu và mở rộng các biện pháp kiểm soát bảo mật vào tất cả các hệ thống có dữ liệu, ngay cả khi không được tổ chức kiểm soát. Cuối cùng, cách tiếp cận này được thiết kế để xác định các bất thường về hành vi nhằm xác định và ưu tiên các mối đe dọa nghiêm trọng nhất, giảm thời gian điều tra và phát hiện mối đe dọa.

Trong Cybersecurity, điều quan trọng là phải hiểu, thừa nhận và giảm thiểu rủi ro liên quan đến các thành kiến ​​liên quan đến bảo mật đã biết. Thành kiến ​​định hình sự hiểu biết của chúng ta về bối cảnh không gian mạng, nhận thức của chúng ta về rủi ro và quan điểm của chúng ta với nhau - cuối cùng dẫn đến các quyết định về phân tích mối đe dọa, ưu tiên và đầu tư. Nhận thức về những thành kiến ​​ra quyết định này là rất quan trọng để xây dựng các chiến lược an ninh mạng hiệu quả.

Nguồn bài viết: Viettel IDC 
Tìm hiểu cách phòng chống Ransomware trên máy chủ

Tìm hiểu cách phòng chống Ransomware trên máy chủ

– Ransomware là phần mềm gián điệp hay phần mềm tống tiền, nó là tên gọi chung của 1 dạng phần mềm độc hại – Malware, có “tác dụng” chính là ngăn chặn người dùng truy cập và sử dụng hệ thống máy tính, máy chủ hoặc các file tài liệu của họ (chủ yếu phát hiện trên hệ điều hành Windows). Các biến thể Malware dạng này thường đưa ra các thông điệp cho nạn nhân rằng họ phải nộp 1 khoản tiền kha khá vào tài khoản của hacker nếu muốn lấy lại dữ liệu, thông tin cá nhân hoặc đơn giản nhất là truy cập được vào máy tính của họ. Hầu hết các phần mềm Ransomware đều chiếm quyền và mã hóa toàn bộ thông tin của nạn nhân mà nó tìm được (thường gọi là Cryptolocker), còn một số loại Ransomware khác lại dùng TORđể giấu, ẩn đi các gói dữ liệu C&C trên máy tính (tên khác là CTB Locker).

– Mức tiền chuộc thông thường rơi vào khoảng $150 – $500 cho máy tính cá nhân. Đối với các tổ chức, doanh nghiệp thì có thể lên đến hàng ngàn đô. Hacker chủ yếu yêu cầu nạn nhân trả tiền chuộc bằng bitcoin hoặc chuyển khoản. Trong vài năm gần đây, những kẻ phát tán ransomware ưa thích giao dịch tiền chuộc bằng bitcoin vì tính bảo mật cao và khó để truy lùng dấu vết.


– Giống như các phần mềm độc hại khác, Ransomware có thể xâm nhập vào máy tính của người sử dụng khi:
  • Tìm và dùng các phần mềm crack
  • Bấm vào quảng cáo.
  • Truy cập web đen, đồi trụy.
  • Truy cập vào website giả mạo.
  • Tải và cài đặt phần mềm không rõ nguồn gốc.
  • File đính kèm qua email spam.
Phân loại Ransomware
– Ransomware mã hóa (Encrypting)
– Ransomware không mã hóa (Non-encrypting)
– Leakware (Doxware)
– Mobile ransomware
– Ransomware xuất hiện trong IoT và máy ảnh DSLR

Những ai có thể trở thành nạn nhân của Ransomware
– Doanh nghiệp: Các doanh nghiệp là mục tiêu hàng đầu của phần mềm tống tiền. Không ngạc nhiên khi hacker chọn những doanh nghiệp đang phát triển nhưng có hệ thống bảo mật lỏng lẻo để tấn công ransomware. Những công ty này có tài chính tốt, và thường sẽ chi trả cho hacker khi đứng trước những lời đe dọa xóa hoặc mã hóa dữ liệu khách hàng.

– Các tổ chức chính phủ – y tế – giáo dục: Bên cạnh đó, một số tổ chức cũng có thể trở thành đối tượng bị tấn công vì hacker cho rằng họ có khả năng sẽ trả tiền chuộc trong thời gian ngắn. Ví dụ như các cơ quan chính phủ hay các cơ sở, dịch vụ y tế – những đơn vị phải thường xuyên truy cập vào cơ sở dữ liệu. Các công ty luật hoặc các tổ chức sở hữu nhiều dữ liệu nhạy cảm cũng sẽ sẵn sàng bỏ tiền ra để kẻ tấn công giữ im lặng. Hacker cũng có thể nhắm đến các trường đại học vì các đơn vị này thường có đội ngũ bảo mật nhỏ, trong khi lại sở hữu một nền tảng thông tin người dùng lớn.

– Cá nhân: Bên cạnh các tổ chức, các chiến dịch tống tiền bằng phần mềm độc hại cũng nhắm tới cá nhân. Đã có nhiều vụ tấn công ransomware nhắm tới những người mà kẻ xấu tin là có tiền, những CEO – Founder – Manager của các công ty, tập đoàn lớn. Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là những cá nhân bình thường sử dụng Internet thì không có nguy cơ bị tấn công bởi ransomware. Trên thực tế, bất cứ ai cũng có thể trở thành nạn nhân của ransomware. Bởi hiện nay có rất nhiều loại ransomware có thể tự động lan rộng khắp Internet. Chỉ một cú click đơn giản cũng có thể làm “tê liệt” máy tính người dùng.
Tổng hợp giải pháp bảo mật an toàn thông tin tốt nhất hiện nay

Tổng hợp giải pháp bảo mật an toàn thông tin tốt nhất hiện nay

Trong những năm gần đây, vấn đề bảo mật an toàn thông tin đang trở thành đề tài nóng, đặc biệt đối với các doanh nghiệp ứng dụng Công nghệ thông tin (CNTT) nhằm hỗ trợ các hoạt động kinh doanh thì vấn đề an toàn an ninh thông tin càng trở nên quan trọng. Đối với nhiều doanh nghiệp vấn đề này còn mang tính sống còn như trong lĩnh vực Ngân hàng, thương mại điện tử… Một sự cố về an ninh thông tin có thể gây thiệt hại nặng nề về tài chính và uy tín của doanh nghiệp. Ý thức về tầm quan trọng việc bảo vệ an ninh cho hệ thống nên các doanh nghiệp đã và đang từng bước đưa bảo mật vào lộ trình đầu tư ưu tiên trong tổng thể hệ thống CNTT của doanh nghiệp

Giải pháp bảo mật ứng dụng
1.1 Giải pháp tường lửa hệ thống ứng dụng Web (Web application firewall – WAF)
Giải pháp Web application firewall cho phép ngăn chặn các hành vi tấn công vào ứng dụng Web, liên tục giám sát hệ thống ứng dụng Web và cung cấp các cảnh báo nếu xuất hiện các lỗ hổng trên ứng dụng, nâng cao hiệu quả an toàn bảo mật thông tin
Tính năng giải pháp:
– Quản lý lưu lượng web.
– Bảo vệ ở tầng 7 (theo mô hình OSI).
– Giám sát các giao thức HTTP/S.
– Bảo vệ các ứng dụng và dữ liệu trước các loại tấn công trái phép.
– Phân tích sâu các gói tin di chuyển trong các lưu lượng đi ra/ vào từ máy chủ dịch vụ Web.



1. 2. Giải pháp chống giả mạo giao dịch (Fraud detection)
Giải pháp giúp ngăn chặn các hành vi giả mạo người dùng, chiếm đoạt và sử dụng các tài khoản thanh toán trên môi trường thanh toán điện tử, e-banking.
Tính năng giải pháp:
– Giám sát hành vi người dùng dịch vụ thanh toán điện tử, e-banking.
– Chống đánh cắp định danh người dùng dựa trên nhiều thông tin: loại giao dịch, số tiền giao dịch, thời gian làm việc, vị trí địa lý (theo địa chỉ IP).
– Ngăn chặn hành vi lạm dụng trên hệ thống: truy cập trực tiếp vào các trang đặt hàng, sử dụng các biến môi trường đáng ngờ.
– Ngăn chặn hành vi đáng ngờ trên hệ thống giao dịch trực tuyến như: số lần sử dụng thẻ thanh toán, thanh toán nhiều lần từ cùng địa chỉ IP.

Giải pháp bảo mật dữ liệu
2.1 Giải pháp giám sát an ninh hệ thống cơ sở dữ liệu:
– Kiểm soát các thao tác lên CSDL, thiết lập các chính sách bảo vệ chặt chẽ, an toàn bảo mật thông tin
– Ngăn chặn các hành vi bất thường từ quá trình tự học về các hoạt động bình thường của CSDL.
– Phát hiện và ngăn chặn các tấn công vào CSDL như một IPS chuyên dụng.
– Quản lý các tài khoản đặc quyền và quyền hạn của người dùng trên CSDL.
– Báo cáo hiệu năng hoạt động của CSDL như tải, các truy vấn, các đối tượng được truy xuất nhiều nhất, các đối tượng có vấn đề về response time, …
– Xác định và khuyến nghị cách thức xử lý các lỗ hổng an ninh, có khả năng đánh giá mức độ an ninh theo các tiêu chuẩn an ninh về CSDL

2.2 Giải pháp mã hóa dữ liệu
Giải pháp giúp bảo vệ các dữ liệu nhạy cảm bằng các hình thức mã hóa: mã hóa thư mục, tập tin, ổ cứng.
Tính năng giải pháp:
– Thực thi mã hóa dữ liệu trên thiết bị đầu cuối (máy tính xách tay, smart phone, máy tính để bàn
– Mã hóa dữ liệu trên ổ đĩa local, máy chủ mạng, ở cấp độ tập tin và thư mục.

Giải pháp bảo mật mạng
3.1 Giải pháp tường lửa đa năng UTM
Giải pháp tường lửa giúp bảo vệ cổng hệ thống (gateway), ngăn chặn các rủi ro từ môi trường Internet.
Tính năng giải pháp:
– Lọc web Chống xâm nhập (IPS) Chống DDoS Chống virus, spam.
– Lọc các cổng dịch vụ Giám sát ứng dụng và người dùng

Giải pháp sử dụng thiết bị phần cứng hệ thống phần mềm giúp ngăn chặn hình thức tấn công, giúp bảo mật an toàn thông tin (đặc biệt là hệ thống máy chủ/ server)
Tính năng giải pháp:
– Ngăn chặn các hình thức xâm nhập SSL
– Chống tấn công DDos

4. Giải pháp bảo mật đầu cuối
4.1 Giải pháp giám sát truy cập
Giải pháp giám sát truy cập đảm bảo các quy định, chính sách an ninh trên hệ thống được tuân thủ.
Tính năng giải pháp:
– Đảm bảo các đầu cuối phải tuân thủ các chính sách trước khi truy cập tài nguyên hệ thống như: phải cập nhật bản vá mới nhất, phải cài đặt chương trình anti-virus theo quy định.
– Tích hợp với các thành phần trên hệ thống cô lập các máy tính không tuân thủ chính sách, tự động sửa chữa hay áp đặt các chính sách lên các máy không tuân thủ.
Gia tăng bảo mật cho máy chủ ảo

Gia tăng bảo mật cho máy chủ ảo

Bảo mật cho máy chủ ảo Cloud Server đang là vấn đề cần thiết và vô cùng cùng quan trọng bởi sự lộng hành và hoạt động liên tục của các Hacker mạng. Ngày nay, bất cứ sơ hở nào trong bảo mật đều được Hacker tận dụng để đưa những phần mềm độc hại vào mạng của bạn. Đáng nói hơn, những phần mềm này được cài đặt ngay lập tức và hoàn toàn tự động. Trước tình hình đó, các doanh nghiệp cần phải lựa chọn hệ thống bảo mật Cloud Server tốt nhất và sử dụng tường lửa để ngăn chặn chúng. Một khi bị phần mềm độc hại xâm nhập, các dữ liệu quan trọng, thông tin khách hàng của Doanh nghiệp có thể bị Hacker đánh cắp. Ngoài ra, chúng còn phá hủy các tập tin và các ứng dụng quan trọng. Chúng ta cùng tìm hiểu 1 số giải pháp hạn chế nguy cơ và tăng bảo mật khi thuê máy chủ ảo qua bài viết dưới đây:

1. Thay đổi mật khẩu SSH mặc định của máy chủ ảo
– Nhiều người dùng máy chủ ảo sử dụng SSH(Secure Shell) như là hình thức để đăng nhập vào máy chủ ảo của họ từ xa. Và theo lẽ đương nhiên, hình thức này có những nhược điểm về bảo mật riêng của nó.

– Nếu đăng nhập vào máy chủ ảo bằng hình thức SSH thì rất có thể bạn sẽ vô hình biến mình trở thành nạn nhân của các cuộc tấn công mạng nếu như không tuân theo các quy định bảo mật an toàn. Brute-Force Attack (tấn công dò tìm mật khẩu) chính là điển hình cho mối nguy hại này. Thông thường, người dùng sẽ có thói quen sử dụng các mật khẩu đơn giản và dễ đoán để đăng nhập vào SSH. Với một số thủ thuật, hacker có thể dò tìm được những mật khẩu đó và “thản nhiên” truy cập vào máy chủ ảo của bạn để thực hiện các hành động xâm phạm. Vậy nên cần thay đổi mật khẩu đăng nhập mặc định của SSH để đảm bảo an toàn cho máy chủ ảo của mình sớm nhất có thể.

– Bảo mật SSH là một cách để bảo vệ máy chủ Cloud Server. Bạn nên chuyển truy cập SSH sang một cổng khác để tăng tính bảo mật. Để tùy chỉnh cổng mà SSH chạy, hãy chỉnh sửa file /etc/ssh/sshd_config. Tốt hơn hết, bạn nên sử dụng 1 cổng có số thứ tự nhỏ hơn 1024 và chưa được sử dụng cho dịch vụ nào khác. Bởi vì các cổng được sử dụng chỉ có các Root User mới có thể liên kết với chúng.
– Cổng từ 1024 trở lên là cổng mà bất cứ ai cũng có thể dùng được. Chú ý là phải luôn sử dụng SSHv2, vì SSHv1 không an toàn. Thêm nữa, bạn cần chuyển dòng #Protocol 2,1 trong file /etc/ssh/sshd_config sang Protocol 2.

2. Sử dụng mật khẩu an toàn mức cao cho máy chủ ảo:
– Sử dụng mật khẩu an toàn là điều cần thiết để đảm bảo tính an toàn và bảo mật cho Cloud Server. Bạn có thể chỉnh sửa file /etc/login.defs để cấu hình nhiều tùy chọn mật khẩu trên hệ thống. Một mật khẩu an toàn cần có ít nhất 8 ký tự bao gồm cả số và chữ. Ngoài ra, bạn không được sử dụng mật khẩu có chứa các từ nằm trong từ điển hoặc những ngày tháng phổ biến.

3. Bảo mật Apache cho máy chủ ảo:
– Truy cập một Web Cloud Server nhanh chóng và dễ dàng nhất chính là thông qua các ứng dụng trên Web Server này. Bởi vậy, việc cài đặt bảo mật Apache là hết sức cần thiết (dĩ nhiên là đối với server sử dụng Apache). Theo đó, sử dụng công cụ ModSecurity™ sẽ giúp bạn ngăn chặn việc sử dụng Apache vào các mục đích xấu. Bạn có thể dùng các giao diện sau đây để quản lý ModSecurity trong cPanel & WHM phiên bản 11.46 trở lên:

Giao diện WHM’s ModSecurity™ Configuration (Home >> Security Center >> ModSecurity™ Configuration)
Giao diện WHM’s ModSecurity™ Tools (Home >> Security Center >> ModSecurity™ Tools).

4. Theo dõi nhật ký và kiểm tra log file máy chủ ảo thường xuyên
– Việc quản lý nhật ký máy chủ ảo giúp bạn kiểm soát tất cả các vấn đề xảy ra với VPS của mình. Bằng cách theo dõi hệ thống sẽ giúp bạn có thể chủ động hơn trong việc chuẩn bị các kế hoạch đối phó với các sơ suất có thể xảy ra. Chúng tôi khuyến cáo bạn nên thực hiện thao tác theo dõi nhật ký máy chủ ảo này một cách thường xuyên và xem nó như là một nhiệm vụ hàng ngày.

– Khi chủ động theo dõi các sự kiện, bạn có thể xử lý tốt hơn nếu các vấn đề về sử dụng tài nguyên, mức lưu lượng truy cập, hoạt động của người dùng và các lỗi do phần mềm có thể xảy ra đối với máy chủ ảo của mình.

5. Cài đặt phần mềm tường lửa cho máy chủ ảo
– Lưu lượng truy cập là một điều cần thiết nhưng những lưu lượng truy cập không mong muốn thì sẽ là kẻ thù của máy chủ ảo. Chẳng ai muốn thấy sự xuất hiện của nó cả. Đó là lý do tại sao tường lửa lại quan trọng đến vậy.

– Đối với một số hệ điều hành như Linux chẳng hạn thì đều cài đặt sẵn tường lửa. Bạn có thể sử dụng các tưởng lửa ở phiên bản miễn phí nhằm tối ưu chi phí cho máy chủ ảo. Cài đặt tường lửa miễn phí ConfigServer (CSF) là một trong những gợi ý để bạn có thể xem xét. Phần mềm này này không những giúp bảo mật tốt hơn cho máy chủ ảo của bạn mà còn cung cấp một giao diện trực quan, nâng cao hơn.

6. Cài đặt phần mềm diệt virut cho máy chủ ảo
Cài đặt tưởng lửa chỉ là một phần trong quy trình bảo mật toàn diện mà thôi. Ngoài ra, chúng tôi khuyên bạn nên giám sát các tập tin đã và đang được tải lên máy chủ ảo của mình để đề phòng lỗ hổng. Đây là lý do tại sao bạn cần phần mềm chống Virus mạnh trên máy chủ ảo của mình. Cài đặt phần mềm chống Virus giúp phát hiện các hoạt động đáng ngờ và giúp bạn tránh xa các tệp nguy hiểm có thể xảy đến với máy chủ ảo của mình. Có rất nhiều phần mềm chống Virus mà bạn có thể lựa chọn, một trong số đó là ClamAV và CXS.

7. Liên tục cập nhật phần mềm, các bản vá lỗi trên máy chủ ảo
– Như thường lệ, các phiên bản phần mềm luông cần phải qua quá trình nâng cấp phiên bản. Mục đích của nó để khắc phục các lỗ hổng, điểm yếu đã và đang tồn tại trên các phiên bản cũ. Nếu không, hacker có thể lợi dụng vấn đề này để thực hiện tấn công leo thang máy chủ ảo của bạn.

– Tất cả các phần mềm đều có quy trình cập nhật này và may mắn là chúng ta có thể bắt đầu chỉ bằng một vài click chuột. Bạn không cần phải quá chuyên nghiệp trong vấn đề quản lý máy chủ ảo cũng có thể dễ dàng thực hiện các thao tác cập nhật này bởi việc cài đặt tự động hóa cập nhật cho máy chủ ảo. Tùy vào từng hệ điều hành bạn sử dụng, bạn có thể sử dụng các lệnh khác nhau để thực hiện thao tác cập nhật tự động cho hệ thống. Nó có thể giúp bạn lên lịch định kỳ cho việc cập nhật vào một thời điểm để đảm bảo máy chủ ảo của bạn luôn nhận được các phiên bản mới nhất.

– Gia cố hệ thống là một cách bảo mật Cloud Server khác mà bạn có thể sử dụng. Theo đó, bạn nên gắn một phân vùng /tmp riêng rẽ với tùy chọn nosuid. Điều này sẽ ép một tiến trình chạy với các đặc quyền của người thi hành nó. Sau khi cài cPanel và WHM bạn cũng cần phải gắn thư mục /tmp với noexec. Ngoài ra, cần gắn phân vùng /tmp sang một File tạm thời để chạy script /scripts/secure tmp nhằm mục đích dự phòng.

– Nếu không muốn chạy Script /scripts/secure tmp, bạn có thể tạo File /var/cpanel/version/secure tmp disabled. Để thực hiện điều này, hãy chạy dòng lệnh sau: touch /var/cpanel/version/securetmp_disabled. File này giúp Script không thể chạy trên Cloud Server của bạn. Nhưng bạn không nên vô hiệu hóa Script /scripts/securetmp.
12 loại hình tấn công từ chối dịch vụ DDoS (Distributed Denial of Service)

12 loại hình tấn công từ chối dịch vụ DDoS (Distributed Denial of Service)

Tấn công từ chối dịch vụ DDoS ngày càng trở lên phổ biến và là nỗi ác mộng đối với các tổ chức, doanh nghiệp . Các cuộc tấn công DDoS thường được thực hiện bởi hackers có tổ chức nhằm khủng bố không gian mạng, mục đích kiếm tiền hay đơn giản chỉ để cho vui.

Tìm hiểu về tấn công từ chối dịch vụ (DDoS)
Việc từ chối dịch vụ xảy ra khi số lượng yêu cầu truy cập quá lớn, máy chủ sẽ quá tải và không còn khả năng xử lý. Các cuộc tấn công thường được hoạt động theo cùng một con đường trừ một vài trường hợp đặc biệt. Các cuộc tấn công thường khuếch đại các kết nối từ máy tính khác vào máy của nạn nhân. Hầu hết các cuộc tấn công DDoS quy mô lớn đều dựa vào botnet.

Tấn công DDos ngày càng trở lên mạnh hơn, tinh vi hơn và khó ngăn chặn hơn
Đến thời điểm hiện tại, gần như tất cả các website lớn đều là nạn nhân của loại tấn công DDoS. Vào năm 2012, các ngân hàng và các tổ chức tài chính đã phải đối mặt với vô số các cuộc tấn công, hơn nữa các vụ tấn công ngày càng trở lên tinh vi hơn. Hay gần đây nhất là cuộc tấn công vào website của BBC với lưu lượng khổng lồ – 602Gbps (xấp xỉ 75,25GB mỗi giây) với mục đích “muốn kiểm tra khả năng của các website”.

Các chuyên gia bảo mật cho biết đã xuất hiện những cuộc tấn công từ chối dịch vụ (DDoS) kiểu mới, chiếm băng thông lên tới 400 Gb tại Việt Nam và 1.000 Gb tại Mỹ. Dự báo tình hình bảo mật sẽ còn nhiều diễn biến khó lường.

Theo ghi nhận vào năm 2016, Trung Quốc, Mỹ và Anh là những quốc gia hàng đầu bị ảnh hưởng bởi các cuộc tấn công DDos, trong đó Trung Quốc chiếm 30%, Mỹ là 22% và Anh là 16%. Việt Nam cũng nằm trong danh sách những quốc gia hứng chịu nhiều cuộc tấn công DDos với tỷ lệ 4%.

Tấn công DDoS nhiều khi được sử dụng để che dấu cuộc tấn công mạng phía sau. Trong khi trang web đang bị tấn công, đội ngũ nhân lực về an ninh mạng bên trong và bên ngoài thường tập trung vào việc ngắt các trang web này, làm sạch lưu lượng và cho nó hoạt động trở lại. Những nỗ lực to lớn này lại mang lại một cơ hội to lớn cho một chuỗi tấn công ẩn ở cổng sau (back door) và chèn vào các công cụ SQL. Như vậy, tấn công DDoS chỉ là màn chắn cho các hoạt động bất thường này mà thôi.

Dưới đây là 1 số hình thức tấn công DDoS phổ biến (cả trong quá khứ và hiện tại):

1. UDP Flood

UDP (User Datagram Protocol) là một giao thức kết nối không tin cậy. Một cuộc tấn công gây ngập lụt UDP có thể được bắt đầu bằng cách gửi một số lượng lớn các gói tin UDP tới cổng ngẫu nhiên trên một máy chủ từ xa và kết quả là các máy chủ ở xa sẽ :

- Kiểm tra các ứng dụng với cổng;
- Thấy rằng không có ứng dụng nghe ở cổng;
- Trả lời với một ICMP Destination Unreachable gói.

Như vậy, hệ thống nạn nhân sẽ bị buộc nhận nhiều gói tin ICMP, dẫn đến mất khả năng xử lý các yêu cầu của các khách hàng thông thường. Những kẻ tấn công cũng có thể giả mạo địa chỉ IP của gói tin UDP, đảm bảo rằng ICMP gói trở lại quá mức không tiếp cận họ, và nặc danh hóa vị trí mạng của họ. Hầu hết các hệ điều hành sẽ giảm nhẹ một phần của cuộc tấn công bằng cách hạn chế tốc độ phản ứng ICMP được gửi đi.

2. SYN Flood

Kiểu tấn công TCP SYN flood là một kiểu tấn công trực tiếp vào máy chủ bằng cách tạo ra một số lượng lớn các kết nối TCP nhưng không hoàn thành các kết nối này.

Một người dùng bình thường kết nối tới máy chủ ban đầu thực hiện Request TCP SYN và lúc này máy chủ không còn khả năng đáp lại – kết nối không được thực hiện.

- Đầu tiên các khách hàng gửi gói tin yêu cầu SYN với số thứ tự x đến các máy chủ.
- Các máy chủ đáp ứng bằng cách gửi một thông báo nhận (ACK – SYN) . Với cờ SYN = y và cờ ACK = x + 1 .
- Khi khách hàng nhận được, khách hàng sẽ gửi một thông báo nhận (ACK) với cờ y + 1.

SYN Flood là một loại tấn công website bằng DDOS. Ở đây, kẻ tấn công gửi các yêu cầu SYN vĩnh viễn để ăn tài nguyên máy chủ nhiều nhất có thể. Hacker không bao giờ trả lời SYN-ACK hoặc thậm chí nếu nó trả lời nó sử dụng một địa chỉ IP giả. Vì vậy, các máy chủ không bao giờ nhận được các gói tin trả lời thậm chí chờ đợi cho đến khi hết thời gian chờ.

3. Ping of Death

Đây cũng là một kiểu tấn công khá dễ hiểu. Khi một máy tính nhận một gói ICMP có kích thước dữ liệu quá lớn, nó có thể bị crash. Kiểu tấn công này rất thường gặp trong các hệ điều hành Windows NT trở xuống. Đối với các hệ điều hành đời mới thì việc tấn công này trở nên khó khăn hơn. Tuy nhiên đôi khi các lỗi này vẫn xuất hiện trong các gói phần mềm.

Đây là 1 kiểu tấn công khá nguy hiểm vào những năm 1996 nhưng ngày nay thì nó không thực sự hiệu quả. Hầu hết các ISP chặn được gói tin ICMP hoặc gói tin ping ngay tại tường lửa. Tuy nhiên, có rất nhiều hình thức khác của cuộc tấn công này nhằm vào đích là các phần cứng hoặc 1 ứng dụng duy nhất. Đôi lúc nó còn được gọi với những cái tên khác như:”Teardrop”, “Bonk”, và “Boink”

4. Reflected Attack

Reflected Attack hay còn gọi là tấn công ánh xạ được thực hiên bằng cách gửi càng nhiều gói tin với địa chỉ giả mạo đến càng nhiều máy tính càng tốt. Các máy tính nhận được các gói tin sẽ trả lời, nhưng tin trả lời này tới địa chỉ nạn nhân bị giả mạo. Tất nhiên các máy tính này sẽ cố gắng trả lời ngay lập tức làm trang web bị ngập lụt đến khi tài nguyên máy chủ bị cạn kiệt

5. Peer-to-Peer Attacks
Mô hình tấn công ddos máy chủ thư mục tập chung Peer-to-Peer là kết nối mạng ngang hàng, nó tạo cơ hội cho kẻ tấn công. Lý do là thay vì dựa vào một máy chủ trung tâm, một peer sẽ phát trực tiếp một truy vấn vào mạng, và bất cứ ai có nguồn lực được mong muốn sẽ đáp ứng. Thay vì sử dụng một máy chủ để đẩy lưu lượng đến đích, máy peer-to-peer được khai thác để định tuyến lưu lượng đến đích. Khi được thực hiện thành công, hacker sử dụng file-sharing sẽ được gửi đến mục tiêu (Target) cho đến khi mục tiêu bị quá tải, ngập lụt và ngừng kết nối.

6.Nuke
Các gói tin ICMP độc hại và phân mảnh được gửi qua Ping . Nó đã được sửa đổi để các gói tin này đến đích. Cuối cùng máy tính nạn nhân sẽ gián đoạn hoạt động. Cuộc tấn công này tập trung chủ yếu vào mạng máy tính và thuộc loại cuộc tấn công từ chối dịch vụ kiểu cũ.

7. Slowloris
Loại tấn công từ chối dịch vụ phân tán náy rất khó để phát hiện và hạn chế. Sự việc đáng chú ý nhất là vụ tấn công trong cuộc bầu cử tổng thống Iran năm 2009. Loại tấn công này có kĩ thuật tương tự như SYN flood (tạo nửa kết nối để làm cạn kiệt tài nguyên máy chủ) nhưng diễn ra ở lớp HTTP (lớp ứng dụng). Để tấn công, tin tặc gửi yêu cầu HTTP đến máy chủ, nhưng không gửi toàn bộ yêu cầu, mà chỉ gửi một phần (và bổ sung nhỏ giọt, để khỏi bị ngắt kết nối). Với hàng trăm kết nối như vậy, tin tặc chỉ tốn rất ít tài nguyên, nhưng đủ để làm treo máy chủ, không thể tiếp nhận các kết nối từ người dùng hợp lệ.

8. Degradation of Service Attacks
Degradation of Service Attacks hay còn gọi là tấn công làm suy giảm dịch vụ. Mục đích của cuộc tấn công này là làm chậm thời gian đáp ứng của máy chủ. Thông thường một cuộc tấn công DDoS nhằm mục đích khiến trang web hoặc máy chủ không thể thực hiện tác vụ thông thường. Nhưng mục tiêu của kiểu tấn công này là để làm chậm thời gian phản hồi xuống mức hầu hết mọi người không thể sử dụng được trang web. Máy tính Zombie được sử dụng để làm tràn máy tính mục tiêu với lưu lượng truy cập độc hại, nó sẽ gây ra các vấn đề về hiệu suất và thời gian tải trang. Những loại tấn công này có thể khó phát hiện vì mục tiêu không phải là để đưa trang web ngừng kết nối, nhưng để làm giảm hiệu suất. Chúng thường bị lẫn lộn với sự gia tăng lưu lượng sử dụng website.
Tìm hiểu về Local Attack

Tìm hiểu về Local Attack

I. Khái niệm chung
Thông thường, khi host một site lên server thì người dùng sẽ được cấp một tài khoản người dùng và một thư mục để quản lý site của mình. Ví dụ tài khoản user1 được cấp thư mục /home/user1 để quản lý site của user1. Tương tự như vậy, tài khoản user2 được cấp thư mục /home/user2 để quản lý site của user2. Bằng cách nào đó, hacker có thể chiếm giữ /home/user2 và dùng các script (shell) để truy nhập vào /home/user1. Cách thức tấn công dựa vào các script ở site của user này để tấn công vào site của user khác trên cùng một server được gọi là Local Attack.
Như vậy, Local Attack chỉ diễn ra ở các shared-server, nơi mà có nhiều site cùng được đặt trên đó. Với các site đặt trên một server riêng biệt thì tất nhiên không xảy ra hình thức tấn công này.

Điểm mấu chốt của tấn công Local Attack là hacker đã chiếm được quyền điều khiển một site nằm trên shared-server đó và sử dụng nó làm bàn đạp tấn công các site khác cùng server. Điều này có thể hiểu đơn giản là hacker đã up được một webshell (r57, c99…) lên site của user2 (site này đặt tại /home/user2) và dùng webshell này để tấn công sang site của user1 (được đặt tại /home/user1). Để có được webshell trên một site để dùng làm bàn đạp, hacker có thể lợi dụng các lỗ hổng của site đó như SQL injection, XSS, … Thậm chí, hacker có thể mua một host nằm trên cùng server với site đó rồi tự up webshell lên và tiến hành Local Attack.

II. Một số kiến thức cần biết.
1. Host và Shared Hosting
Thông thường đối với web site, dữ liệu của nó phải được lưu trên 1 máy chủ (server) luôn hoạt động và kết nối với mạng internet. Khoảng không gian bộ nhớ trên máy chủ sử dụng để lưu trữ dữ liệu của website được gọi là host.

Đối với một số cơ quan tổ chức, việc thuê hẳn 1 server để lưu trữ dữ liệu website là không thiết thực. Do nhu cầu của họ chỉ đơn giản là lưu trữ, hơn nữa giá thành thuê 1 server cũng không phải là rẻ. Chính vì vậy, shared hosting là một lựa chọn hợp lý. Với shared hosting, không gian bộ nhớ trên server được chia thành nhiều host nhỏ, riêng biệt với nhau và đều cho thuê. Do vậy trên 1 server sẽ chứa dữ liệu của nhiều website và đó cũng là ngọn nguồn của cho local attack phát triển.

2. Hệ thống phân quyền
Không giống như windows, hệ điều hành Linux có hệ thống phân quyền khá phức tạp và chặt chẽ.
Linux hỗ trợ 3 quyền làm việc cơ bản:
r : quyền đọc (read)
w : quyền ghi (write)
x : quyền thực thi (execute)
- : không cho phép

Các quyền này được chỉ định cho 3 đối tượng:
u : người sở hữu (owner)
g : nhóm sở hữu (group)
o : các người sử dụng thông thường (other)

Quyền cho 1 file hay thư mục được biểu hiện như sau :


Ký tự thứ nhất: xác định kiểu của file.
- : regular file (text, binary, executed file)
d : thư mục
c/b : device file
l : link file

9 ký tự kế tiếp: xác định quyền đọc, ghi, thực thi đối với người sở hữu, nhóm sở hữu và người dùng còn lại.
Thay đổi nhóm/người sở hữu: chown, chgrp
Thực hiện bởi root hoặc người sở hữu.
Thay đổi người sở hữu: chown user_name file_name 
Thay đổi nhóm sở hữu: chgrp group_name file_name
Thay đổi quyền truy cập: chmod
chmod quyền đối tượng 

Ví dụ:
Muốn thêm quyền ghi cho nhóm đối với thư mục shell ta dùng lệnh :
chmod g+x shell 
g+x cho biết sẽ thêm quyền ghi (w) vào đối tượng group (g). Tương tự các quyền khác với các đối tượng khác.
Muốn loại bỏ hoàn toàn quyền của đối tượng group ta dùng lệnh :
chmod g-rwx shell 

Quyền của file (thư mục) trong câu lệnh chmod còn được biểu hiện bằng các các số theo qui luật sau :
r : quyền đọc (read) = 4
w : quyền ghi (write) = 2
x : quyền thực thi (execute) = 1
- : không cho phép = 0

Giả sử muốn:
owner quyền đọc, ghi, thực thi (4+2+1=7)
group quyền đọc và ghi (4+2=6)
người dùng khác (other) quyền thực thi (=1)

Ta làm như sau :
chmod 761 shell

Quyền truy cập đối với tệp tin
Quyền đọc (r – read): tức người dùng có thể đọc nội dung của file.
Quyền ghi (w – write): tức là người dùng có thể ghi nội dung vào file.
Quyền thực thi (x – execute): nếu file là file thực thi (chạy) thì người dùng có thể chạy file này.

Quyền truy cập đối với thư mục
Quyền đọc (r – read): tức người dùng có thể liệt kê danh sách tên file thông qua lệnh ls.
Quyền ghi (w – write): tức là người dùng có thể tạo hoặc xóa file trong thư mục.
Quyền thực thi (x – execute): cho phép người dùng nhảy vào trong thư mục (lệnh cd).
Quyền đọc và thực thi không phụ thuộc vào nhau.

3. Webshell
Đối với hệ điều hành Linux, khái niệm shell có lẽ đã quá quen thuộc với người dùng. Shell được hiểu như là 1 phần mềm cung cấp cho người dùng giao diện để giao tiếp với phần nhân của hệ điều hành.
Tương tự với shell, webshell là một shell với giao diện web cho phép người dùng tương tác với hệ thống. Sự ra đời của webshell đã giúp các nhà quản trị đơn giản hóa công việc quản lý server của mình rất nhiều. Các quản trị viên có thể thực hiện các thao tác như copy, xóa, di chuyển, download, upload các file… với chỉ vài cú click chuột đơn giản. Với những tính năng ưu việt này, nhưng khi rơi vào tay hacker, webshell lại trở thành 1 công cụ đáng sợ giúp thâm nhập hệ thống. Dần dần, dựa trên những webshell “nguyên thủy”, các hacker đã thêm vào nhiều tính năng, tạo nên webshell riêng phục vụ cho mục đích xấu của mình.
Một số webshell nổi tiếng : webadmin, r57, c99…