Showing posts with label Hosting và Máy chủ. Show all posts
Showing posts with label Hosting và Máy chủ. Show all posts
2022 - Top 3 nhà cung cấp Free VPS

2022 - Top 3 nhà cung cấp Free VPS

Bạn đang có nhu cầu trải nghiệm Free VPS nhưng chưa biết nên lựa chọn nhà cung cấp nào uy tín? Trên thị trường hiện nay, có rất nhiều nhà cung cấp Free VPS, tuy nhiên, nếu bạn không lựa chọn đúng nhà cung cấp uy tín cho mình, rất có thể chúng sẽ mang lại những rủi ro không đáng có cho bạn. Dưới đây, hãy cùng tham khảo qua 3 nhà cung cấp dịch vụ Free VPS mà bạn nên cân nhắc lựa chọn nhé!



Tổng quan về Free VPS
Trước hết, chúng ta hãy cùng tìm hiểu sơ lược về Free VPS nhé! Đây là một loại dịch vụ được các nhà cung cấp Free VPS tạo ra để hỗ trợ người dùng trong các công việc mà Hosting thông thường không làm được, và các dịch vụ cho thuê máy ảo này được cung cấp miễn phí cho khách hàng.

Đương nhiên, vì đây là loại hình dịch vụ cho thuê máy ảo miễn phí, nên chắc chắn chúng sẽ không có cấu hình đủ mạnh, cũng như không có các tính năng cao cấp như các loại dịch vụ VPS trả phí khác. Thông thường, các nhà cung cấp Free VPS đều sẽ có các gói VPS trả phí để bạn nâng cấp lên khi cần, để đáp ứng hiệu quả cho công việc của bạn một cách tốt hơn.

Dưới đây, chúng ta hãy cùng tìm hiểu về top 3 nhà cung cấp Free VPS đáng dùng nhất nhé! Đây là những nhà cung cấp uy tín trên thị trường, sẽ mang lại chất lượng và mức độ đảm bảo an toàn cho thông tin dữ liệu của bạn một cách tốt nhất. 

1. Microsoft Azure
Ắt hẳn mọi người đã không quá xa lạ với Microsoft - một cái tên hàng đầu trong lĩnh vực công nghệ thông tin hiện nay. Do đó, các gói dịch vụ cho thuê máy ảo như Free VPS tại Microsoft cũng là một sự lựa chọn phổ biến đối với nhiều nhà phát triển và công ty hiện nay.

Chỉ với một vài thao tác đơn giản và nhanh chóng, bạn hoàn toàn đã có thể hoàn tất việc đăng ký và bắt đầu trải nghiệm Free VPS tại Microsoft. Bạn cần phải có thẻ tín dụng để đăng ký sử dụng dịch vụ. Tuy nhiên, điểm mạnh của nhà cung cấp Free VPS này là bạn có thể trải nghiệm máy chủ ảo miễn phí trong khoảng thời gian lên đến 12 tháng! Một khoảng thời gian đủ dài để bạn trải nghiệm mọi tính năng mình cần.
 

Sau khoản thời gian 12 tháng miễn phí của Free VPS tại Microsoft, bạn có thể lựa chọn nâng cấp gói dịch vụ của mình thành gói VPS trả phí hoặc lựa chọn ngưng sử dụng, tùy vào mục đích và nhu cầu của bạn.
Thuê VPS - Những điều phải biết

Thuê VPS - Những điều phải biết

Trước khi lựa chọn thuê VPS, có một số quy tắc, điểm lưu ý mà bạn bắt buộc cần biết để có thể lựa chọn được dịch vụ VPS phù hợp nhất với mình, tránh “tiền mất tật mang”. Vậy, các yếu tố đó là gì? Hãy cùng tìm hiểu cụ thể qua bài viết dưới đây nhé!


Lợi ích của việc thuê VPS là gì?
Chúng ta đã nghe qua rất nhiều về máy chủ ảo VPS, tuy nhiên, chúng mang lại lợi ích gì cho chúng ta? 
 
Đầu tiên, khi bạn thuê VPS, bạn sẽ có thể đảm bảo tất cả các dữ liệu của bản thân được lưu trên Website sẽ được lưu trữ một cách an toàn, không bị DdoS tấn công. Bên cạnh đó, việc thuê VPS sẽ giúp bạn sở hữu một máy chủ ảo VPS riêng, bạn có toàn quyền kiểm soát hệ thống này theo ý mình. 

Thuê VPS sẽ giúp bạn tiết kiệm được một khoản chi phí lớn so với việc bạn tự đầu tư vào máy chủ vật lý riêng. Vì nếu lựa chọn máy chủ vật lý, bạn sẽ phải đầu tư thêm chi phí vào các khoản như thuê nhân viên IT vận hành, chi phí bảo trì phần cứng…

Do đó, hiện nay rất nhiều doanh nghiệp đã tìm đến dịch vụ VPS với mục đích tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp nhưng vẫn đảm bảo được các Website, phần mềm của bạn vẫn hoạt động ổn định.

Những lưu ý khi thuê VPS bạn cần biết
Có nên thuê luôn người vận hành máy chủ ảo VPS?
Đây là một trong những yếu tố quan trọng mà bạn cần xem xét khi đưa ra lựa chọn thuê VPS, vì nó sẽ ảnh hưởng khá lớn đến cách vận hành máy chủ cũng như hiệu suất công việc của bạn. 
 
Nếu bạn lựa chọn không thuê người vận hành máy ảo, lúc này, bạn phải là người quản lý. Bạn cần phải đảm bảo rằng máy chủ ảo VPS của bản thân luôn được hoạt động ổn định và liên tục. Nếu trong trường hợp phần mềm hoặc máy chủ bị lỗi, bị gặp phải vấn đề bất kỳ nào đó, bạn phải là người trực tiếp xem xét và giải quyết vấn đề đó.

Ngược lại, nếu khi thuê VPS, bạn lựa chọn tìm cho mình một người vận hành máy chủ ảo thì điều này sẽ dễ dàng hơn cho bạn. Người đó sẽ chịu trách nhiệm cho tất cả các hoạt động vận hành của máy chủ ảo. 
Xây dựng Cloud Server đơn giản cho người mới

Xây dựng Cloud Server đơn giản cho người mới

Dịch vụ Cloud Server là một trong những nền tảng công nghệ đã được nhiều cá nhân, doanh nghiệp sử dụng hiện nay. Nếu bạn đang muốn tìm hiểu cách xây dựng Cloud Server với các thông số kỹ thuật, tài nguyên phù hợp với nhu cầu và mục đích sử dụng của bản thân thì hãy  tìm hiểu kỹ hơn thông qua nội dung bên dưới nhé!


Tổng quan về dịch vụ Private Cloud
Trong bài này, sẽ hướng dẫn bạn cách xây dựng Cloud Server dưới hình thức Private (đám mây cá nhân). Đây là mô hình đám mây sẽ mang lại cho bạn độ bảo mật cao và tính riêng tư tốt nhất, giúp bạn có thể bảo vệ thông tin của bản thân một cách hiệu quả tối đa.

Hiện nay, các dịch vụ Private Cloud đang được rất nhiều người, rất nhiều doanh nghiệp sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau, nhờ vào các ưu điểm sau:

Hiệu suất cao
Việc triển khai các dịch vụ Cloud Private sẽ tạo ra các nhóm tài nguyên phần cứng chuyên dụng và hiệu suất cao, đảm bảo khả năng tính toán dữ liệu và độ ổn định cao cho các nguồn tài nguyên trọng yếu, do đó đáp ứng được nhu cầu của người dùng. Một ví dụ điển hình là khi chúng ta cần vận hành một hệ thống cơ sở dữ liệu database lớn và cần quyền truy cập trực tiếp với các lớp phần cứng bên dưới, điều này sẽ không hoạt động tốt trên các nền tảng Public Cloud thông thường. 
 
Do đó, nhiều doanh nghiệp tìm hiểu và muốn tự xây dựng Cloud Server cho bản thân là điều đương nhiên.

Phù hợp với định hướng kinh doanh của nhiều doanh nghiệp
Việc sử dụng các dịch vụ đám mây riêng tư có thể sẽ phù hợp với nhiều doanh nghiệp. Đôi khi, các doanh nghiệp sử dụng dịch vụ Private Cloud lại sẽ tối ưu hóa chi phí cho bản thân doanh nghiệp đó một cách tốt hơn, thông qua 2 cách:

    - Các chi phí ẩn liên quan đến các hệ thống phần cứng và phần mềm bên trong doanh nghiệp công ty, có thể được tận dụng để khai phá triệt để tác dụng của nó cho một dịch vụ Private Cloud. Đó là lý do các doanh nghiệp tìm đến việc xây dựng Cloud Server cho mình.

      - Nếu doanh nghiệp lựa chọn sử dụng Public Cloud thì khi sử dụng nhiều, mức chi phí cho dịch vụ này có thể cao hơn việc tự xây dựng Cloud Server cho mình. Mặc dù các dịch vụ Public Cloud có thể sẽ có chi phí rẻ hơn, nhưng khi doanh nghiệp phát triển tới một mức độ nhất định, hệ thống này sẽ tốn kém hơn việc tự xây dựng Cloud Server (với hình thức Private Cloud) trong doanh nghiệp rất nhiều.
Tìm hiểu giải pháp vSAN (Virtual Storage Area Network) của VMWare

Tìm hiểu giải pháp vSAN (Virtual Storage Area Network) của VMWare


vSAN (Viết tắt của từ : Virtual Storage Area Network)
là một giải pháp lưu trữ từ VMWare, phát hành dưới dạng phiên bản beta từ năm 2013, được công bố rộng rãi cho công chúng vào tháng 3 năm 2014, và đã có phiên bản 6.5 vào tháng 11 năm 2016. vSAN được tích hợp đầy đủ với vSphere.

Nó là một hệ thống lưu trữ dựa trên đối tượng và là một nền tảng cho các chính sách lưu trữ máy ảo mà nhằm để đơn giản hóa các quyết định đặt vị trí lưu trữ máy ảo cho người quản trị vSphere. vSan hỗ trợ đầy đủ và được tích hợp với các tính năng vSphere cốt lõi như vSphere High Availability (HA), vSphere Distributed Resource Scheduler (DRS) và vMotion.

Những yêu cầu về hệ thống để triển khai vSAN
- vSAN yêu cầu ít nhất 3 máy chủ vSphere cài đặt phiên bản vSphere 6.5 trở lên (mỗi máy chủ có thiết bị lưu trữ cục bộ) để tạo thành một  vSAN cluster . Điều này cho phép cluster đáp ứng các yêu cầu tính sẵn sàng tối thiểu về khả năng chịu lỗi khi một máy chủ bị hỏng.

- Mỗi host cần dung lượng Ram tối thiểu là 32 GB để quản lý các nhóm ổ đĩa cài đặt vSAN, trên 1 host có chứa tối đa 5 nhóm ổ cứng ( gọi là disk group), mỗi disk group chứa tối đa 7 ổ cứng.

- Các ổ cứng  trên 1 host phải nằm cùng trong 1 RAID controller và được cấu hình passthrough hoặc RAID 0.

- Cấu hình vSAN Hybrid: ít nhất một ổ cứng flash được sử dụng làm cache và một hoặc nhiều ổ đĩa SAS, NL-SAS or SATA làm dung lượng

- Cấu hình vSAN all- flash: Một ổ đĩa SAS hoặc SATA, SSD hoặc thiết bị PCIe flash được sử dụng để lưu vào bộ nhớ đệm, và một hoặc nhiều ổ địa flash được sử dụng làm dung lượng.

- Trong vSAN hybrid, SSD sẽ được sử dụng là cache,30% dung lượng được sử dụng làm  bộ đệm ghi  dữ liệu và 70% dung lượng được sử dụng làm bộ đệm đọc để làm tăng hiệu suất khi truy cập dữ liệu.

- Trong vSAN all-flash cluster, 100% của bộ nhớ đệm được phân bổ cho việc ghi và đọc  từ các ổ cứng all - flash.

- Mỗi host phải có băng thông tối thiểu dành cho vSAN: băng thông 1 GbE cho mô hình hybrid, băng thông 10 GbE cho mô hình all-flash.s


Những lợi ích khi triển khai hệ thống vSan
  • Hiệu suất cao: vSAN sử dụng các đĩa cứng SSD làm bộ nhớ đệm để nâng cao tốc độ đọc/ghi dữ liệu.

  • Khả năng quản trị đơn giản: Khi cần bổ sung thêm dung lượng, chỉ cần gắn thêm ổ cứng cho các máy chủ hoặc bổ sung thêm máy chủ và không gây gián đoạn hệ thống.

  • Khả năng chịu lỗi: vSAN tận dụng các hệ thống card RAID từ các máy chủ vật lý để đảm bảo dữ liệu không bị mất khi các ổ cứng bị hỏng.

  • Chi phí đầu tư ban đầu thấp: Đối với hệ thống SAN truyền thống chi phí đầu tư ban đầu rất lớn, ngược lại với vSAN có thể khởi tạo hệ thống với ít nhất là 03 máy chủ vật lý.

  • Khả năng mở rộng: không gây gián đoạn hoạt động của hệ thống , một cluster vSAN chứa tối đa 64 máy chủ.

  • Tự động hóa: điều chỉnh những thay đổi để cân bằng tải trên các tài nguyên lưu trữ.

    Nguồn bài viết: Viettel IDC 
Tìm hiểu về Bóp băng thông và cách phòng tránh

Tìm hiểu về Bóp băng thông và cách phòng tránh

Bóp băng thông là gì và tại sao các nhà mạng hay các công ty lại làm việc đó?

Khái niệm băng thông
Băng thông (bandwidth) là thuật ngữ dùng để chỉ lượng dữ liệu được truyền qua thiết bị truyền dẫn trong khoảng thời một giây. Khái niệm bandwidth đại diện cho tốc độ truyền dữ liệu của một đường truyền. Bandwidth càng lớn, tốc độ truyền dữ liệu càng cao.

Trong lĩnh vực mạng máy tính, bandwidth thường được biểu diễn dưới dạng bit trên giây (bps). Các mạng máy tính hiện nay thường có tốc độ lên đến hàng triệu bit trên giây (Mbps), hoặc thậm chí hàng tỷ bit trên giây (Gbps).

Bóp băng thông là gì?
Điều tiết băng thông hay bóp băng thông là việc các nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP - Internet Service Provider) hoặc các nhân viên quản trị hệ thống mạng (Network System Administrator) giảm băng thông dịch vụ Internet một cách có chủ đích. Nói cách khác, nó là việc ai đó chủ động làm giảm "tốc độ" của một đường truyền Internet xuống mức thấp hơn tốc độ tối đa nó có thể truyền tải được.

Việc bóp băng thông có thể diễn ra ở nhiều nơi khác nhau giữa các thiết bị (như máy tính hay smartphone) và các trang web hoặc dịch vụ bạn đang sử dụng trên Internet.

Các công cụ speed test không thể phát hiện một kết nối Internet có bị bóp băng thông hay không bởi vì nó được áp dụng trên các trang web và các địa chỉ IP nhất định. Kết quả là, khi người dùng thực hiện speed test, họ luôn luôn nhận được kết quả upload và download hoàn hảo nhất.


Vì sao các nhà mạng hoặc công ty lại muốn bóp băng thông?
Thông thường, việc bóp băng thông chỉ được thực hiện khi các trung tâm dữ liệu (data center) gặp sự cố kỹ thuật chẳng hạn khi hệ thống mạng quá tải vào những giờ cao điểm, khi mạng lưới cáp quang bị hư hỏng hoặc khi cáp quang biển bị đứt.

Tuy nhiên, một vài ISP sử dụng biện pháp bóp băng thông cho các mục đích không rõ ràng để khiến cho người dùng nghĩ rằng kết nối của họ không đủ khả năng tải file ổn định hoặc xem video trực tuyến trên YouTube… theo thời gian thực. Trong trường hợp này, người dùng sẽ phải bỏ thêm tiền nâng cấp đường truyền nếu muốn có tốc độ hợp lý hơn để xem/download nội dung một cách mượt mà.

Rõ ràng, nếu bạn là người dùng của một đường truyền hay dịch vụ Internet, bạn hiếm khi được hưởng lợi từ việc bóp băng thông. Trái lại, nhà mạng - cầu nối trung gian giữa bạn và các dịch vụ nền web - thường là đối tượng được hưởng lợi nhiều nhất từ việc này.

Ví dụ, một nhà mạng có thể bóp băng thông vào những khoảng thời gian nhất định trong ngày để giảm tải cho hệ thống mạng của họ, việc này giúp giảm lượng dữ liệu họ phải xử lý đồng thời, nhờ vậy họ tiết kiệm được rất nhiều chi phí do không cần phải mua thêm nhiều thiết bị hơn để xử lý lưu lượng dữ liệu lớn (traffic) vào những thời điểm đó.

Việc bóp băng thông hầu hết được áp dụng trên các dịch vụ web đòi hỏi tốc độ truyền tải dữ liệu cao như YouTube, BitTorrent.

Bóp băng thông có nguồn gốc từ các nhà mạng là phổ biến nhất, nhưng nó cũng có thể đến từ bên trong hệ thống mạng của các doanh nghiệp. Chẳng hạn, máy tính của bạn tại nơi làm việc chỉ được phép sử dụng một lượng băng thông nhất định để truy cập Internet, và lượng băng thông đó do các nhân viên quản trị mạng của công ty quyết định.

Bên cạnh đó, đôi khi việc bóp băng thông lại xuất phát từ chính các nhà cung cấp dịch vụ cho người dùng cuối. Chẳng hạn, một dịch vụ sao lưu đám mây có thể bóp băng thông khi bạn tải một lượng lớn dữ liệu lên các máy chủ của họ, việc này sẽ làm bạn mất rất nhiều thời gian cho việc sao lưu, nhưng họ lại tiết kiệm được rất nhiều chi phí.

Ngoài ra, các dịch vụ online như game nhập vai thế giới mở (MMOG) cũng có thể bóp băng thông ở những thời điểm nhất định để ngăn các dịch vụ của họ khỏi bị quá tải hoặc bị treo.

Làm sao biết kết nối của bạn có bị bóp băng thông hay không?
Nếu bạn nghi ngờ đường truyền của mình đang bị nhà mạng bóp băng thông, một bài kiểm tra được thực hiện nhiều lần trong suốt cả tháng có thể giúp bạn làm sáng tỏ điều đó. Nếu bạn nhận thấy băng thông của mình đột nhiên giảm vào những ngày cuối tháng, khi đó băng thông của bạn nhiều khả năng đã bị nhà mạng điều tiết giảm.

Đối với dạng bóp băng thông dựa trên lưu lượng dữ liệu như khi download/upload file torrent hay xem video trên Netflix, YouTube…, bạn có thể kiểm tra bằng công cụ miễn phí có tên Glasnost. Các dạng bóp băng thông khác thường khó kiểm tra hơn. Nếu bạn không chắc mạng ở công ty của bạn có bật chế độ bóp băng thông hay không, chỉ cần hỏi nhân viên phòng IT.

Đối với dạng bóp băng thông có nguồn gốc từ các nhà cung cấp dịch vụ cho người dùng cuối như MMOG, dịch vụ sao lưu đám mây…, việc bóp băng thông rất có thể được nhắc đến trong các tài liệu trợ giúp của dịch vụ đó. Nếu bạn không tìm thấy thông tin liên quan, hãy hỏi nhà cung cấp thông qua email, điện thoại…
Tìm hiểu về Băng thông (bandwidth)

Tìm hiểu về Băng thông (bandwidth)

Nếu là một người sử dụng Internet thường xuyên, thì có lẽ không ít lần chúng ta đã từng bắt gặp thuật ngữ về băng thông. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về băng thông là gì cũng như các loại băng thông thường thấy hiện nay.

Tổng hợp các khái niệm về băng thông mà người dùng nên biết
Băng thông là gì?
Trước khi đi sâu vào ý nghĩa của khái niệm băng thông là gì chúng ta có thể hiểu đây là một thuật ngữ dùng trong lĩnh vực công nghệ. Trên thực tế, sẽ không quá khó để chúng ta có thể hiểu được khái niệm băng thông là gì. Băng thông tiếng Anh được gọi là bandwidth. Đây ám chỉ tốc độ tối đa mà trang Web có thể truyền tải trong thời gian 1 giây. Về lý thuyết, băng thông càng lớn thì tốc độ truyền dữ liệu càng nhanh và ngược lại. Nếu tìm hiểu kỹ băng thông là gì, chúng ta sẽ thấy có khá nhiều đơn vị khác nhau để đo lường. Tuy nhiên, Mbps là đơn vị được sử dụng khá rộng rãi nhất hiện nay.

Để hiểu rõ hơn về băng thông là gì, chúng ta có thể hình dung nó như là một con đường. Đường càng rộng thì lưu lượng dòng người qua lại càng dễ dàng và ngược lại. Băng thông cũng như vậy. Băng thông đóng một vai trò rất quan trọng đối với người dùng Internet. Nó sẽ quyết định đến tốc độ kết nối và trải nghiệm Internet của người dùng. Có thể thấy, định nghĩa về băng thông là gì cũng không quá khó hiểu.


Vậy giới hạn băng thông là gì?
Khi hiểu được khái niệm băng thông là gì, thì giới hạn của băng thông là gì cũng là điều chúng ta băn khoăn? Tuy nhiên, cũng không khó để hiểu được giới hạn băng thông là gì. Giới hạn băng thông cho phép người dùng hạn chế hoạt động download/upload khi truy cập Internet. Hành động này nhằm đảo bảo đường truyền luôn hoạt động ổn định. Đặc biệt, khi chúng ta sử dụng mạng không dây, việc giới hạn băng thông sẽ tránh được việc quá tải đường truyền gây gián đoạn truy cập.

Một số loại băng thông thường thấy
Khi đã hiểu rõ khái niệm băng thông là gì, chúng ta sẽ thấy băng thông được chia thành một số dạng dựa vào các đặc tính sau đây:

Thứ nhất, dựa vào phạm vi sử dụng
+ Băng thông trong nước: Là loại băng thông được dùng để trao đổi, tương tác giữa các máy chủ trong cùng một nước. Loại băng thông này rất phù hợp cho việc sử dụng trong mạng nội bộ của doanh nghiệp và người dùng trong nước. 

+ Băng thông quốc tế: Là loại băng thông dùng để trao đổi thông tin giữa các máy chủ trên khắp thế giới. Do phải truyền thông tin với khoảng cách xa nên băng thông quốc tế thường sẽ phải đối mặt với rủi ro về đường truyền.

Thứ hai, dựa vào dung lượng sử dụng
+ Băng thông được cam kết: Khi sử dụng loại băng thông này, nhà cung cấp dịch vụ sẽ cung cấp cho người dùng 1 lượng băng thông nhất định như đã cam kết trước đó. Nếu trong quá trình sử dụng người sử dụng dùng hết lượng băng thông cam kết, thì phải trả thêm phí để có thể tiếp tục sử dụng. 

+ Băng thông được chia sẻ: Với gói băng thông này sẽ dùng được bởi nhiều máy chủ khác nhau. Khi sử dụng, mỗi người dùng sẽ chỉ được dùng 1 lượng băng thông nhất định. Chúng ta có thể liên tưởng tương tự như các gói Shared Hosting thường thấy. 

+ Băng thông riêng: Là loại băng thông mà người dùng trả tiền dựa trên những gì họ sử dụng. Lúc này sẽ không cần phải dùng chung với bất cứ ai cả. Do đó, chất lượng đường truyền sẽ luôn được đảm bảo. Với bản chất về băng thông là gì như đã nêu ở trên, thì việc lựa chọn băng thông riêng có thể nói là lựa chọn tối ưu nhất.

Lời kết
Với việc hiểu và nắm rõ được về khái niệm băng thông là gì sẽ giúp bạn có thể lựa chọn được loại băng thông cần thiết cho việc sử dụng. Trên thực tế thì tất cả các dịch vụ cung cấp đến doanh nghiệp đều sử dụng qua băng thông, do đó việc hiểu được về băng thông là gì có lẽ là sẽ không thừa.
Tìm hiểu linh kiện quan trọng của máy chủ

Tìm hiểu linh kiện quan trọng của máy chủ

Với sự bùng nổ và phát triển một cách nhanh chóng của công nghệ thông tin hiện nay thì bất cứ một doanh nghiệp nào cũng cần xây dựng một hệ thống thông tin chứ không chỉ đơn giản là dùng máy tính nữa. Theo đó để có thể vận hành hệ thống, ta cần đến những chiếc máy chủ.

Một máy chủ thường có các linh kiện và bộ phận gần giống với PC. Tuy nhiên, các linh kiện trong máy chủ đòi hỏi chất lượng, dung lượng và một số tính năng cao hơn so với các linh kiện trong PC.

Các bộ phận/ linh kiện quan trong cơ bản của máy chủ:
Mainboard: 
Hay còn được gọi với cái tên main server đây là bộ phận trong các thiết bị như máy tính hoặc các máy chủ, chúng có cấu tạo là một mạch điện được tạo ra với nhiệm vụ kết nối và truyền dẫn giữa các linh kiện khác nhau như các khe cắm bộ nhớ, các bộ xử lí… để tạo thành một thể liên kết thống nhất, trên rất nhiều các Mainboard được tích hợp thêm các mạch điều khiển gắn liền với nó chẳng hạng như các card màn hình.



Chassis Server: 
Đây là một bộ phận có trong hệ thống máy chủ với chức năng chính là bảo vệ các phần cứng như cpu, ram, main trên trong máy chủ. Đối với các máy tính thông thường đây chính là các case. Các Chassis được phân biệt tùy theo kích thước của từng Server khác nhau. Đối với các máy chủ chủ chúng có dạng nằm ngang, dạng đứng hay dạng tháp hỗ trợ cho việc triển khai hệ thống server dày đặc. Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều các Chassis khác nhau như 1U, 2U, 3U….

Bộ vi xử lý (CPU): 
Là một linh kiện máy chủ quan trọng, CPU là một bộ xử lý trung tâm của máy chủ (server) với một bảng mạch được tích hợp hàng triệu transitor trên đó.

Bộ nhớ máy chủ (RAM server): 
Đây cũng là một linh kiện quan trọng đối với máy chủ vì nó quyết định kích cỡ và số lượng chương trình có thể chạy được vào cùng một thời điểm cũng như lượng dữ liệu có thể xử lý được ngay tức thời. Do tính chất hoạt động liên tục và ổn định nên RAM máy chủ cần có hỗ trợ ECC (Error Checking and Correction) hoặc gọi tắt là RAM ECC vì bản thân loại RAM này có khả năng kiểm tra và sửa lỗi cho từng bit riêng lẻ giúp cho máy chủ phát hiện và xử lý kịp thời các lỗi xảy ra cho bộ nhớ để cho máy chủ hoạt động ổn định và liên tục
Ổ cứng máy chủ:
– Ổ cứng SAS/SATA máy chủ là một thiết bị lưu trữ dữ liệu có du ng lượng lớn. Ổ cứng của máy chủ không khác nhiều so với ở cứng máy PC bình thường nhưng do nhu cầu sử dụng cho máy chủ đòi hỏi khả năng truy suất cao nên ổ cứng dành cho máy chủ sẽ có những tính năng và chuẩn riêng cho những ổ cứng máy chủ như số vòng quay nhiều hơn chẳng hạn.

– Ổ cứng SSD(viết tắt của Solid State Drive) sử dụng các chip nhớ thay vì các phiến đĩa quay như ổ cứng HDD. SSD giúp tăng hiệu năng và tốc độ xử lý dữ liệu của máy chủ. Vì vậy, ổ cứng SSD máy chủ thường được sử dụng để cài đặt hệ điều hành nhiều hơn là để lưu trữ dữ liệu. Giá thành của ổ cứng SSD hiện tại thường cao hơn giá thành của các ổ cứng HDD có cùng dung lượng.

Card RAID:
Nếu ở máy tính bàn bình thường có thể bạn ít nghe đến cụm từ RAID hoặc card RAID. Nhưng đối với máy chủ (server) thì bạn sẽ thường nghe và gặp RAID hoặc là card RAID hơn. Card RAID là một bo điều khiển với chức năng là kết hợp các ổ cứng thành một hệ thống ổ cứng thống nhất với những cơ chế lưu trữ và sao lưu khác nhau nhằm giúp cho tốc độ truy suất dữ liệu cao và đảm bảo an toàn cho dữ liệu được lưu trữ. 
Bộ cung cấp nguồn (PSU): 
Thành phần cung cấp năng lượng cho các thiết bị bên trong giữ vai trò quan trọng trong quá trình hoạt động của máy chủ, chính vì thế các dòng máy chủ chuyên dùng thường đi theo những bộ nguồn công suất thực cao có khả năng thay thế hay dự phòng khi bộ nguồn chính bị lỗi. Các server thường hoạt động liên tục ngày này qua ngày nọ nên cần có một bộ cung cấp nguồn ổn định đề hệ thống có thể hoạt động tốt trong thời gian dài.
 Nguồn bài viết: vnpt-idc
Tìm hiểu và so sánh giải pháp ảo hóa Openstack và VMware

Tìm hiểu và so sánh giải pháp ảo hóa Openstack và VMware

Openstack và VMware là hai công nghệ ảo hóa đang được sử dụng phổ biến nhất hiện nay. Dưới đây là chia sẻ những kiến thức tổng quan về 2 giải pháp ảo hóa Openstack và VMware.

1. Công nghệ ảo hóa Openstack:
OpenStack là một hệ điều hành đám mây kiểm soát các nhóm tài nguyên tính toán, lưu trữ và kết nối mạng lớn trong một trung tâm dữ liệu. Tất cả được quản lý thông qua bảng điều khiển cho phép quản trị viên kiểm soát và tạo cho người dùng các quyền nhằm mục đích cung cấp tài nguyên thông qua giao diện web.

OpenStack là một phần mềm mã nguồn mở, dùng để triển khai Cloud Computing, bao gồm private cloud và public cloud.

OpenStack là một dự án mã nguồn mở dùng để triển khai private cloud và public cloud, nó bao gồm nhiều thành phần (tài liệu tiếng anh gọi là Project) do các công ty, tổ chức, lập trình viên tự nguyện xây dựng và phát triển.

– Có 3 nhóm chính tham gia: Nhóm điều hành, nhóm phát triển và nhóm người dùng.
– OpenStack hoạt động theo hướng mở: Công khai lộ trình phát triển, công khai mã nguồn …

– Tháng 10/2010 Rackspace và NASA công bố phiên bản đầu tiên của OpenStack, có tên là OpenStack Austin, với 2 thành phần chính (Project) : Compute (tên mã là Nova) và Object Storage (tên mã là Swift)

– Các phiên bản OpenStack có chu kỳ 6 tháng. Tức là 6 tháng một lần sẽ công bố phiên bản mới với các tính năng bổ sung.

– Tính đến nay có 13 phiên bản của OpenStack bao gồm: Austin, Bexar, Cactus, Diablo, Essex, Folsom, Grizzly, Havana, Icehouse, Juno, Kilo, Liberty, Mitaka.

– Tên các phiên bản được bắt đầu theo thứ tự A, B, C, D …trong bảng chữ cái.

Được NASA công bố phiên bản đầu tiên vào tháng 10/2010, tính đến nay OpenStack đã có 20 phiên bản. Các phiên bản OpenStack có chu kỳ 6 tháng. Điều này có nghĩa là 6 tháng một lần sẽ công bố phiên bản mới với các tính năng bổ sung. Tên các phiên bản được bắt đầu theo thứ tự bảng chữ cái A, B, C, …trong bảng chữ cái.

Thành phần openstack
–   Nova: Quản lý các tài nguyên tính toán cho các VM của Openstack cloud.
–   Neutron: Tạo ra các mạng ảo trong đám mây cũng như routers, subnets, tường lửa, load balancers.
–   Glance: duy trì và quản lý các server images cho đám mây.
–   Keystone: là thành phần xác thực và ủy quyền tập trung được xây dựng bên trong mỗi Openstack cloud.
–    Cinder: Cung cấp Openstack cloud với block storage.
–   Swift: cung cấp Object Storage as a Service tới Openstack cloud.
–    Horizon: cung cấp giao diện đồ họa dựa trên nền web để quản trị Openstack.

Lợi ích của openstack:
– Thời gian tạo và cài đặt máy ảo cực kỳ nhanh chóng.
– Giảm tối đa thời gian downtime.
– Quản trị dễ dàng với trang dashboard, thân thiện với người dùng.
– Có khả năng tự phục vụ – khả năng truy cập hệ thống trên diện rộng.
– Khả năng co dãn, đàn hồi của tài nguyên (nâng lên – hạ xuống CPU, RAM).
– Khả năng phục hồi và sao lưu dữ liệu hoàn toàn tự động.



2. Công nghệ ảo hóa VMWare
Có 3 loại VMware đó là: VMware Work Station, VMware Server và Vmware vSphere. Trong đó VMware work station và VMware server thường được dùng cho máy tính cá nhân. Chúng giúp tạo ra máy chủ ảo với mục đích tận dụng tối đa hiệu năng của máy tính để có thể sử vào việc khác.

Giới thiệu về VMware vSphere
VMware vSphere là bộ sản phẩm của VMware, dùng để phục vụ nhu cầu ảo hóa hệ thống.

vSphere gồm 3 thành phần chính:
– VMware ESXi Server: lớp ảo hóa chính chạy trên nền server vật lý (hay còn gọi là Hypervisor), có nhiệm vụ quản lý tài nguyên phần ứng và phân phát cho các máy ảo (Virtual Machines).

– VMware vCenter Server: trung tâm quản lý chính của môi trường ảo hóa.

– VMware vSphere Client: chương trình cho phép truy cập quản lý từ xa vào vCenter.
– VMware vSphere Web Client: chương trình trên web-browser cho phép truy cập từ xa vào vCenter.
Tìm hiểu về Hypervisor trên nền tảng Cloud server

Tìm hiểu về Hypervisor trên nền tảng Cloud server

Hypervisor là gì?
Hypervisor là phần mềm giám sát máy ảo, nó là một chương trình phần mềm quản lý một hoặc nhiều máy ảo (VM). Nó được sử dụng để tạo, startup, dừng và reset lại các máy ảo. Các hypervisor cho phép mỗi VM hoặc “guest” truy cập vào lớp tài nguyên phần cứng vật lý bên dưới, chẳng hạn như CPU, RAM và lưu trữ. Nó cũng có thể giới hạn số lượng tài nguyên hệ thống mà mỗi máy ảo có thể sử dụng để đảm bảo cho nhiều máy ảo cùng sử dụng đồng thời trên một hệ thống.

Các thực thể trong điện toán đám mây là các máy ảo có thể được điều chỉnh để đáp ứng các yêu cầu cần thiết cho doanh nghiệp. Chương trình hypanneror giúp các nhóm CNTT thuận tiện xử lý đồng thời nhiều quy trình vì nó đảm nhiệm việc phân bổ tài nguyên như bộ nhớ hay dung lượng ổ đĩa cho các trường hợp khác nhau bằng cách xem xét, đánh giá một số yếu tố với yêu cầu đầu vào tối thiểu từ phía người quản lý hệ thống Cloud server
–>Tóm lại, hypervisor là các phần mềm công nghệ để tạo máy ảo và giám sát, điều khiển máy ảo.

Phân loại Hypervisor
Có 2 loại hypervisor là Native ( hay còn gọi là Bare metal ) và Host Based

– Loại 1- Native: 
Một hypervisor ở dạng native (hay còn gọi “bare-metal”) chạy trực tiếp trên phần cứng. Nó nằm giữa phần cứng và một hoặc nhiều hệ điều hành khách (guest operating system). Nó được khởi động trước cả hệ điều hành và tương tác trực tiếp với kernel. Điều này mang lại hiệu suất cao nhất có thể vì không có hệ điều hành chính nào cạnh tranh tài nguyên máy tính với nó. Tuy nhiên, nó cũng đồng nghĩa với việc hệ thống chỉ có thể được sử dụng để chạy các máy ảo vì hypervisor luôn phải chạy ngầm bên dưới.
Các hypervisor dạng native này có thể kể đến như VMware ESXi, Microsoft Hyper-V và Apple Boot Camp.

– Loại 2 – Host:
Một hypervisor dạng hosted được cài đặt trên một máy tính chủ (host computer), mà trong đó có một hệ điều hành đã được cài đặt. Nó chạy như một ứng dụng cũng như các phần mềm khác trên máy tính. Hầu hết các hypervisor dạng hosted có thể quản lý và chạy nhiều máy ảo cùng một lúc. Lợi thế của một hypervisor dạng hosted là nó có thể được bật lên hoặc thoát ra khi cần thiết, giải phóng tài nguyên cho máy chủ. Tuy nhiên, vì chạy bên trên một hệ điều hành, nó có thể đem lại hiệu suất tương tự như một hypervisor ở dạng native.
Ví dụ về các hypervisor dạng hosted bao gồm VMware Workstation, Oracle VirtualBox và Parallels Desktop for Mac.

Vai trò hoạt đông của Hyperviser trong hệ thống cloud server
Máy chủ chính thực hiện chương trình hypanneror để kiểm soát các phiên bản đang chạy trên nó. Cụ thể nó sẽ thiết kế hệ điều hành từ phía máy khách, trình ảo hóa xác định và phân bổ băng thông , dung lượng ổ đĩa, dung lượng bộ xử lý CPU và các tài nguyên khác khi cần. Ví dụ có thể yêu cầu tài nguyên thông qua các lệnh gọi API và các phương thức tương tự khác.Bằng cách cho phép xử lý nhiều phiên bản điện toán và tài nguyên được phân bổ cho chúng, các trình ảo hóa của nền tảng đám mây Cloud server cung cấp quyền kiểm soát tập trung đối với một máy chủ ảo cho phép doanh nghiệp tận dụng các lợi thế của việc sử dụng nền tảng đám mây.

– Hypervisor có tác dụng hợp nhất máy chủ: Khi nhiều máy chủ cần được kết nối như một máy khổng lồ để phục vụ yêu cầu cao hơn, có thể kết nối chúng lại với nhau và liên kết chúng dù mỗi máy chủ đang chạy các hệ điều hành khác nhau.

Ngoài việc cung cấp việc sử dụng tài nguyên tốt hơn và hiệu quả cao hơn đối với các hệ thống CNTT, các Hypervisor có thể được tùy chỉnh để phát triển các ứng dụng tiềm năng khác của điện toán đám mây , do đó cải thiện dịch vụ và tạo ra nhiều giá trị hơn cho người dùng.
Nguồn bài viết: vnpt-idc
Tìm hiểu về RAID server - Redundant Arrays of Inexpensive Disks

Tìm hiểu về RAID server - Redundant Arrays of Inexpensive Disks

Raid là gì?
– RAID server là viết tắt của Redundant Arrays of Inexpensive Disks, là hình thức ghép nhiều ổ đĩa cứng vật lý thành một hệ thống ổ đĩa cứng có chức năng gia tăng tốc độ đọc/ghi dữ liệu hoặc nhằm tăng thêm sự an toàn của dữ liệu chứa trên hệ thống đĩa hoặc kết hợp cả hai yếu tố trên.

– Cách thức hoạt động của RAID server là sao chép dữ liệu lên hai hoặc nhiều ổ cứng vật lý được liên kết với nhau bằng 1 RAID Controller. RAID Controller có thể dựa trên một trong 2 nền tảng phần cứng hoặc phần mềm. Hầu hết các loại RAID khác nhau đều sử dụng kỹ thuật hạn chế lỗi gọi là dữ liệu ‘chẵn lẻ’ cho phép khả năng chịu lỗi (fault tolerance) khi dữ liệu được nhân đôi Nhờ vậy mà có thể giảm tác động của việc mất dữ liệu khi gặp phải lỗi phần cứng.

– RAID có thể được sử dụng cho các ổ đĩa SATA, SAS và SSD.
– Có nhiều cách cài đặt RAID server khác nhau. Mỗi một loại RAID lại phục vụ một mục tiêu khác nhau dựa trên những nhu cầu cụ thể để giải quyết các yêu cầu nhất định như:

Độ tin cậy của dữ liệu/ Data Reliability  – đảm bảo dữ liệu không có lỗi.
Tính sẵn sàng của dữ liệu/ Data Availability – đảm bảo dữ liệu khả dụng ngay cả trong trường hợp lỗi phần cứng.
Hiệu suất dữ liệu/ Data Performance – đảm bảo truy cập dữ liệu nhanh chóng cho cả hoạt động đọc và ghi.
Dung lượng dữ liệu/ Data Capacity – đảm bảo khả năng lưu trữ lượng dữ liệu lớn

Phân biệt raid mềm và raid cứng:
– RAID phần mềm có hiệu suất thấp, vì tiêu tốn tài nguyên từ máy chủ. Phần mềm RAID cần tải để đọc dữ liệu từ các disk. Trước khi tải dữ liệu, hệ điều hành cần khởi động để tải phần mềm RAID.

– RAID phần cứng có hiệu suất cao. Chúng là bộ điều khiển RAID chuyên dụng được xây dựng vật lý bằng cách sử dụng thẻ PCI express. Nó sẽ không sử dụng tài nguyên máy chủ. Nó có NVRAM cho bộ nhớ cache để đọc và ghi. Lưu trữ bộ nhớ cache trong khi xây dựng lại ngay cả khi mất điện, nó sẽ lưu trữ bộ nhớ cache bằng cách sử dụng các bản sao lưu nguồn pin.Thẻ RAID phần cứng sẽ giống như bên dưới:

Các raid thường dùng phổ biến hiện nay cho máy chủ:
RAID có nhiều Cấp độ khác nhau. Ở đây chúng ta sẽ chỉ thấy các Mức RAID được sử dụng chủ yếu trong môi trường thực.
RAID0 = Striping
RAID1 = Mirroring
RAID5 = Single Disk Distributed Parity
RAID6 = Double Disk Distributed Parity
RAID10 = Combine of Mirror & Stripe (RAID lồng nhau)
Đánh giá máy chủ Dell EMC PowerEdge R440

Đánh giá máy chủ Dell EMC PowerEdge R440

Được thiết kế nhắm vào phân khúc SMB, máy chủ Dell EMC PowerEdge R440 là hệ thống 1U cung cấp nền tảng điện toán phù hợp cho môi trường có hạ tầng mở rộng. Nó cũng cung cấp các tính năng bảo mật được nâng cấp, cộng với các tính năng tự động hóa và quản lý qua giao diện trực quan, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí cho các tác vụ vận hành, bảo trì và quản trị thông thường.


Hiệu suất
Máy chủ Dell R440 hỗ trợ một hoặc hai bộ xử lý Intel Xeon Scalable từ thế hệ thứ nhất hoặc thứ hai với tối đa 28 lõi mỗi lõi và với hai bộ xử lý có sức mạnh xử lý lên tới 56 lõi. Bộ xử lý Xeon Scalable cho phép Quản trị viên điều chỉnh hệ thống để hỗ trợ các nhu cầu kinh doanh hiện tại và tương lai. Để có hiệu năng lưu trữ cao hơn, hệ thống cũng có thể được trang bị tối đa bốn ổ SSD NVMe PCIe 3,5 inch để tận dụng kết nối trực tiếp với bộ xử lý thông qua các làn PCIe. Trong cấu hình hai bộ xử lý, có 16 khe cắm bộ nhớ hoạt động có thể được trang bị với các mô-đun bộ nhớ DDR4 RDIMM hoặc giảm tải (LRDIMM) mang lại dung lượng bộ nhớ lên đến Max 1TB. Với bộ xử lý có thể mở rộng mới, bộ nhớ sẽ chạy với tốc độ lên tới 2933MT/giây khi được ghép nối với bộ xử lý phù hợp và cấu hình bộ nhớ hỗ trợ tốc độ đó.

Bộ nhớ
Trong cấu hình hai bộ xử lý, có 16 khe cắm bộ nhớ hoạt động có thể được trang bị với các mô-đun bộ nhớ DDR4 RDIMM hoặc giảm tải (LRDIMM) mang lại dung lượng bộ nhớ lên đến từ 1-2TB. Với bộ xử lý có thể mở rộng mới, bộ nhớ sẽ chạy với tốc độ lên tới 2933MT / giây khi được ghép nối với bộ xử lý phù hợp và cấu hình bộ nhớ hỗ trợ tốc độ đó.

Lưu trữ
Các ổ đĩa phía trước trên Dell EMC R440 có thể chứa tám ổ đĩa 2,5 inch, bốn ổ đĩa 3,5 inch hoặc mười ổ đĩa 2,5 inch. Cấu hình máy mười ổ đĩa 2,5 inch cũng hỗ trợ tối đa bốn ổ NVMe SSD hoặc PCIe cho dung lượng tối đa lên tới 48TB. Để có hiệu suất lưu trữ tối đa, hệ thống cũng có thể được trang bị tám ổ NVMe hoặc 12 ổ 2,5 inch với 10 ổ ở phía trước và 2 ổ đĩa gắn phía sau dạng 2,5 inch. Các ổ đĩa tương thích bao gồm SAS, SATA, Nearline SAS hoặc NVMe. Bộ điều khiển PERC HD / RAID có thể được cài đặt vào một khe chuyên dụng bằng cách sử dụng một riser bên trong mang lại hiệu suất và khả năng quản lý ổ cứng tốt hơn với các Level Raid 0;1;5;6;10;50;60.
Quản lý
Quản lý không có tác nhân được tích hợp với iDRAC 9.0 với Bộ điều khiển vòng đời và OpenManage Essentials. Máy chủ Dell PowerEdge R440 cũng có thể được truy cập từ xa và trên trang web bằng ứng dụng OpenManage Mobile. Ứng dụng OpenManage Mobile được sử dụng với Quick Sync 2.0 mới được tích hợp vào tai máy chủ, hoạt động với điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng Android hoặc iOS để cung cấp trạng thái hệ thống, khắc phục sự cố và ứng dụng có thể được định cấu hình để nhận thông báo. Mô-đun thẻ SD kép bên trong tùy chọn (iDSDCM) đi kèm với hai thẻ SD để hỗ trợ bộ ảo hóa nhân đôi hoặc đơn và thẻ vFlash bổ sung để lưu trữ hình ảnh đĩa để triển khai kim loại trần bằng iDRAC.

Dell EMC PowerEdge R440 được tích hợp công cụ iDRAC và Lifecycle Controller – cung cấp khả năng tự động hóa công việc hàng ngày. Bên cạnh đó, R440 cũng được quản lý đơn giản bằng Quick Sync 2 và bảng điều khiển OpenManage Essentials, tiết kiệm thời gian kiểm tra máy cho người dùng.

Dell EMC PowerEdge R440 tối đa hóa thời gian hoạt động với chẩn đoán chủ động và xử lý tự động làm tăng năng suất lên đến 90%. Sản phẩm tận dụng các bảng điều khiển quản lý hiện có với sự tích hợp dễ dàng cho VMware® vSphere®, Microsoft® System Center và Nagios®. Thiết bị có thể nâng cao năng suất với phần mềm miễn phí Dell EMC iDRAC9 để quản lý tự động.

Tối ưu hoá lưu trữ
Tương đồng với các dòng máy chủ PowerEdge khác của Dell Technologies – Dell EMC PowerEdge R440 được sản xuất với mục tiêu tập trung vào nhu cầu lưu trữ, tự động hoá và bảo mật dữ liệu cho DN một cách linh hoạt và hiệu quả.

Đặc biệt, Dell EMC PowerEdge R440 chiếm ít diện tích nhờ kích thước nhỏ gọn nhưng vẫn có thể trang bị được đồng thời cả 4 ổ đĩa 3,5 inch hoặc 8 ổ 2,5 icnh. Các ổ đĩa tương thích bao gồm SAS, SATA, Nearline SAS hoặc NVMe. Bộ điều khiển PERC H330, H730P / RAID có thể được cài đặt vào một khe chuyên dụng bằng cách sử dụng một riser bên trong mang lại hiệu suất và khả năng quản lý ổ cứng tốt hơn với các Level Raid 0;1;5;6;10;50;60.
Syslog (System Logging Protocol - Giao thức ghi nhật ký hệ thống) trong giám sát máy chủ

Syslog (System Logging Protocol - Giao thức ghi nhật ký hệ thống) trong giám sát máy chủ

Syslog là viết tắt của System Logging Protocol (tạm dịch sang tiếng Việt là Giao thức ghi nhật ký hệ thống) và là một giao thức tiêu chuẩn được sử dụng để gửi nhật ký hệ thống hoặc thông báo sự kiện đến một máy chủ cụ thể, máy chủ này được gọi là máy chủ nhật ký hệ thống “Syslog server”. Nó chủ yếu được sử dụng để thu thập các bản ghi nhật ký thiết bị “device logs” khác nhau từ một số máy khác nhau ở một vị trí trung tâm để theo dõi và xem xét.

Syslog là một giao thức client/server là giao thức dùng để chuyển log và thông điệp đến máy nhận log. Máy nhận log thường được gọi là syslogd, syslog daemon hoặc syslog server. Syslog có thể gửi qua UDP hoặc TCP. Các dữ liệu được gửi dạng cleartext. Syslog dùng port 514.

Syslog được phát triển năm 1980 bởi Eric Allman, nó là một phần của dự án Sendmail, và ban đầu chỉ được sử dụng duy nhất cho Sendmail. Nó đã thể hiện giá trị của mình và các ứng dụng khác cũng bắt đầu sử dụng nó. Syslog hiện nay trở thành giải pháp khai thác log tiêu chuẩn trên Unix-Linux cũng như trên hàng loạt các hệ điều hành khác và thường được tìm thấy trong các thiết bị mạng như router .

Trong năm 2009, Internet Engineering Task Forec (IETF) đưa ra chuẩn syslog trong RFC 5424. Trong chuẩn syslog, mỗi thông báo đều được dán nhãn và được gán các mức độ nghiêm trọng khác nhau. Các loại phần mềm sau có thể sinh ra thông báo: auth, authPriv, daemon, cron, ftp, dhcp, kern, mail, syslog, user,… Với các mức độ nghiêm trọng từ cao nhất trở xuống Emergency, Alert, Critical, Error, Warning, Notice, Info, and Debug.



Mục đích của Syslog
Syslog được sử dụng như một tiêu chuẩn, chuyển tiếp và thu thập log được sử dụng trên một phiên bản Linux. Syslog xác định mức độ nghiêm trọng (severity levels) cũng như mức độ cơ sở (facility levels) giúp người dùng hiểu rõ hơn về nhật ký được sinh ra trên máy tính của họ. Log (nhật ký) có thể được phân tích và hiển thị trên các máy chủ được gọi là máy chủ Syslog.Giao thức syslog có những yếu tố sau:

Defining an architecture (xác định kiến ​​trúc): Syslog là một giao thức, nó là một phần của kiến ​​trúc mạng hoàn chỉnh, với nhiều máy khách và máy chủ.

Message format (định dạng tin nhắn): syslog xác định cách định dạng tin nhắn. Điều này rõ ràng cần phải được chuẩn hóa vì các bản ghi thường được phân tích cú pháp và lưu trữ vào các công cụ lưu trữ khác nhau. Do đó, chúng ta cần xác định những gì một máy khách syslog có thể tạo ra và những gì một máy chủ nhật ký hệ thống có thể nhận được.

Specifying reliability (chỉ định độ tin cậy): syslog cần xác định cách xử lý các tin nhắn không thể gửi được. Là một phần của TCP/IP, syslog rõ ràng sẽ bị thay đổi trên giao thức mạng cơ bản (TCP hoặc UDP) để lựa chọn.

Dealing with authentication or message authenticity (xử lý xác thực hoặc xác thực thư): syslog cần một cách đáng tin cậy để đảm bảo rằng máy khách và máy chủ đang nói chuyện một cách an toàn và tin nhắn nhận được không bị thay đổi.

Kiến trúc của Syslog
Một máy Linux độc lập hoạt động như một máy chủ syslog của riêng mình. Nó tạo ra dữ liệu nhật ký, nó được thu thập bởi rsyslog và được lưu trữ ngay vào hệ thống tệp.


Đây là một tập hợp các ví dụ kiến ​​trúc xung quanh nguyên tắc này:
Syslog gửi tin nhắn hoạt động như thế nào?
– Chuyển tiếp nhật ký hệ thống (syslog forwarding) bao gồm gửi log máy khách đến một máy chủ từ xa để chúng được tập trung hóa, giúp phân tích log dễ dàng hơn.
– Hầu hết thời gian, quản trị viên hệ thống không giám sát một máy duy nhất, nhưng họ phải giám sát hàng chục máy, tại chỗ và ngoài trang web.
– Kết quả là, việc gửi nhật ký đến một máy ở xa, được gọi là máy chủ ghi log tập trung, sử dụng các giao thức truyền thông khác nhau như UDP hoặc TCP

Syslog Server và tại sao phải sử dụng log tập trung:
– Máy chủ nhật ký hệ thống “Syslog Server” còn được gọi là bộ thu nhật ký hệ thống “syslog collector” hoặc bộ nhận nhật ký hệ thống “syslog receiver”.

– Các thông báo nhật ký hệ thống “Syslog messages” được gửi từ thiết bị tạo đến bộ thu. Địa chỉ IP của Syslog Server đích phải được định cấu hình trên chính thiết bị, bằng dòng lệnh Command Line hoặc thông qua tệp conf. Sau khi được cấu hình, tất cả dữ liệu Syslog sẽ được gửi đến máy chủ đó. Không có cơ chế nào trong giao thức Syslog Protocol để một máy chủ khác yêu cầu dữ liệu nhật ký hệ thống.

– Trong khi hầu hết các triển khai Unix và các nhà cung cấp mạng, như Cisco, có bộ thu thập Syslog collectors, của riêng họ, thì cũng có một số công cụ khác.

– Phần mềm giám sát PRTG của Paessler cung cấp cảm biến nhận Syslog Receiver Sensor được tích hợp sẵn.  Cảm biến này thu thập tất cả các thông báo Syslog Messages được gửi. Để sử dụng chức năng này, quản trị viên cần thêm Bộ thu Syslog Receiver và sau đó định cấu hình địa chỉ IP của máy chủ đó làm máy chủ đích cho dữ liệu nhật ký hệ thống trên tất cả các thiết bị cần giám sát.

– Sau khi tập hợp, bảng điều khiển hiển thị:
Số lượng thông báo nhật ký hệ thống Syslog messages nhận được mỗi giây.
Số lượng thông báo được phân loại là cảnh báo “Warning” mỗi giây.
Số lượng thông báo được phân loại là lỗi “Error” trên giây.
Số lượng gói tin bị rớt “dropped messages” mỗi giây.

– Giao thức nhật ký hệ thống Syslog Protocol có thể tạo ra rất nhiều thông báo. Syslog chỉ đơn giản là chuyển tiếp các thông báo nhanh nhất khi nó tạo ra chúng. Do đó, khả năng quan trọng nhất đối với máy chủ nhật ký hệ thống Syslog Server là khả năng lọc và phản ứng đúng cách với dữ liệu nhật ký hệ thống đến.

– Bộ cảm biến nhận “PRTG Syslog Receiver Sensor” cung cấp khả năng thiết lập các quy tắc lọc. Các quy tắc này cho phép các thông báo nhật ký hệ thống được bao gồm hoặc loại trừ dưới dạng cảnh báo “Warning” hoặc lỗi “Error”, bất kể chúng được tạo ban đầu như thế nào trên thiết bị. Bộ lọc này đảm bảo rằng quản trị viên nhận được thông báo về tất cả các lỗi mà họ muốn biết mà không bị choáng ngợp bởi các lỗi ít quan trọng hơn.
Tìm hiểu công nghệ ảo hóa KVM - Kernel Virtualization Machine

Tìm hiểu công nghệ ảo hóa KVM - Kernel Virtualization Machine

Công nghệ ảo hóa là công nghệ cho phép người dùng khai thác triệt để năng suất máy chủ vật lý. Người dùng có thể chạy đồng thời nhiều hệ điều hành tại một thời điểm xác định.
KVM là tên gọi tắt của Kernel Virtualization Machine. Được biết đến là công nghệ ảo hóa phần cứng. Có nghĩa là, hệ điều hành chính của máy tính sẽ mô phỏng phần cứng cho các hệ điều hành khác chạy trên đó.


Công nghệ ảo hóa KVM
Công nghệ ảo ảnh hóa kvm dựa trên ý tưởng từ một máy chủ vật lý đơn lẻ có thể tạo ra nhiều máy ảo độc lập. Một khi máy chủ vật lý thực hiện việc phân chia. Mỗi phiên bản máy ảo sẽ  hoạt động trên hệ điều hành, hệ thống nguồn, các ứng dụng riêng biệt. Do đó, có thể nói công nghệ ảo hóa kvm hoạt động gần giống như một người quản lý. Nó có nhiệm vụ phân chia ổ cứng, cpu, network,… một cách thật công bằng.

Ảo hóa KVM không có tài nguyên dùng chung, chúng đã được mặc định sẵn và chia sẻ. Như vậy RAM của mỗi KVM được định sẵn cho từng gói VPS, tận dụng triệt để 100% và không bị chia sẻ. Điều này sẽ giúp cho chúng hoạt động được ổn định hơn, không bị ảnh hưởng bởi các VPS khác chung hệ thống. Tương tự, tài nguyên của ổ cứng cũng được định sẵn phân chia như RAM.


Các tính năng của KVM
– Tính năng bảo mật: Công nghệ KVM kết hợp với Linux giúp tăng khả năng bảo mật SELinux (xây dựng ranh giới bảo mật quanh máy ảo), sVirt (đẩy mạnh khả năng của SELinux, tăng bảo mật Kiểm soát truy cập bắt buộc MAC dùng cho máy ảo khách, chống lỗi ghi nhãn thủ công, cách ly VM.

– Lưu trữ: KVM cho phép người dùng sử dụng các bộ lưu trữ được Linux hỗ trợ như: bộ lưu trữ gắn mạng NAS, địa cục bộ.  Bạn cũng có thể chia sẻ tệp để hình ảnh ảo hóa bởi nhiều máy chủ.

– Hỗ trợ phần cứng: Công nghệ KVM cũng có thể sử dụng được nhiều nền tảng phần cứng được Linux hỗ trợ.

– Quản lý bộ nhớ: KVM VPS được hưởng các chức năng quản lý bộ nhớ của Linux, chúng hỗ trợ truy cập bộ nhớ không đồng nhất, hợp nhất kernel cùng tran. Bộ nhớ ảo hóa KVM có khả năng hoán đổi có hiệu suất tốt, được chia sẻ hoặc sao lưu bởi một tệp đĩa.

– Di chuyển công nghệ ảo hóa KVM trực tiếp: KVM cho phép bạn di chuyển ảo hóa trực tiếp – di chuyển một chương trình ảo hóa đang chạy mà không gây ra sự gián đoạn giữa các máy chủ vật lý. KVM vẫn được bật, mọi kết nối mạng và ứng dụng vẫn hoạt động bình thường. Đồng thời trong quá trình di chuyển nó thực hiện cả các thao tác lưu trữ.

– Hiệu suất, khả năng mở rộng: Như đã đề cập ở các chức năng trên của ảo hóa KVM, chúng sở hữu các ưu điểm của của Linux, đồng thời chúng sẽ có khả năng mở rộng giúp phù hợp để đáp ứng nhu cầu khi máy khách và yêu cầu truy cập tăng lên nhiều lần. Công nghệ KVM cho phép khối lượng công việc ứng dụng yêu cầu khắt khe nhất được ảo hóa và là cơ sở cho nhiều thiết lập ảo hóa doanh nghiệp, ví dụ như: trung tâm dữ liệu, máy chủ ảo vps và công nghệ đám mây riêng.
Tìm hiểu và đánh giá dịch vụ Cloud backup

Tìm hiểu và đánh giá dịch vụ Cloud backup

Backup dữ liệu là một việc cần thiết mà các doanh nghiệp cần phải làm để bảo vệ dữ liệu an toàn. Trong thời đại 4.0, giải pháp cloud backup được coi là tối ưu nhất bởi tính tiện lợi và an toàn của nó.

Cloud backup là gì?
– Cloud backup – Sao lưu đám mây hay còn gọi là backup online – sao lưu trực tuyến, là một phương án sao lưu dữ liệu bao gồm việc gửi các bản sao dữ liệu qua mạng độc quyền hoặc mạng công cộng đến một máy chủ bên ngoài công ty. Máy chủ này thường được sở hữu bởi một nhà cung cấp dịch vụ bên thứ ba, và họ sẽ tính phí backup cho khách hàng dựa trên các tiêu chí về dung lượng, băng thông và số lượng người sử dụng. Trong doanh nghiệp, máy chủ bên ngoài có thể thuộc sở hữu của công ty, nhưng phương thức thanh toán bồi hoàn sẽ được thực hiện tương tự.

Cloud backup hoạt động như thế nào?
Trong quá trình backup, dữ liệu sẽ được sao lưu (copy) và lưu trữ trên các phương tiên khác nhau hoặc các kho lưu trữ khác nhau phục vụ cho mục đích dễ dàng truy cập vào các dữ liệu đó trong các tình huống cần phục hồi dữ liệu. Rất nhiều tổ chức sử dụng cloud backup cho mục đích này.
  • Sao lưu trực tiếp lên đám mây công cộng:
    Phương pháp này bao gồm việc ghi dữ liệu trực tiếp lên cơ sở hạ tầng đám mây của các nhà cung cấp.
  • Sao lưu trên dịch cụ của nhà cung cấp:
    Khách hàng ghi dữ liệu lên dịch vụ đám mây của nhà cung cấp với các dịch vụ sao lưu trong trung tâm dữ liệu được họ quản lý.
  • Sao lưu Cloud – đến – Cloud
    Đối với các dữ liệu trong đám mây ở mô hình phần mềm như một dịch vụ (SaaS – Software as a service), quá trình sẽ sao chép dữ liệu sang một đám mây khác.
Khi một tổ chức hoặc doanh nghiệp bắt đầu sử dụng dịch vụ cloud backup, bản sao lưu đầu tiên có thể mất đến vài ngày để hoàn tất việc tải lên qua mạng tùy thuộc vào khối lượng dữ liệu được truyền nhiều hay ít. Một kỹ thuật được gọi là cloud seeding cho phép nhà cung cấp cloud backup gửi một thiết bị lưu trữ, chẳng hạn như ổ đĩa hoặc hộp băng đến khách hàng để họ lưu dữ liệu cục bộ trên đó và gửi thiết bị trở lại nhà cung cấp. Nhờ vậy mà loại bỏ được thao tác gửi dữ liệu ban đầu qua mạng đến nhà cung cấp cloud backup. Sau khi đã bản sao đầu tiên, chỉ có những dữ liệu đã cập nhật mới được sao lưu trên mạng.

Ưu nhược điểm của cloud backup
Không thể phủ nhận rằng cloud backup đang đóng vai trò quan trọng trong việc backup dữ liệu cho các doanh nghiệp. Do đó, bắt buộc phải có một quy trình backup trên cloud thực sự tốt. Với tình hình giá cả cạnh tranh từ nhiều công ty cloud, backup trực tuyến giúp doanh nghiệp dễ dàng tuân thủ quy tắc backup 3-2-1. Quy tắc 3-2-1 là cách viết tắt đơn giản để đảm bảo tuân thủ các thực tiễn tốt nhất trong ngành về backup cloud:
– Giữ 3 bản sao của tất cả dữ liệu.
– Lưu trữ các bản sao trên ít nhất 2 thiết bị hoặc phương tiện lưu trữ khác nhau.
– Lưu trữ ít nhất 1 bản sao tại một vị trí ngoại vi.

Sử dụng dịch vụ backup cloud là một cách rất dễ dàng để có được một bản backup trên thiết bị khác và ở một vị trí ngoại vi. Ngoài ra, các dịch vụ này có chi phí rất phải chăng và nhiều dịch vụ cung cấp các tính năng nâng cao có thể tăng cường tính khả dụng và bảo mật dữ liệu của bạn.

Khi thuê Cloud Backup, doanh nghiệp sẽ nhận được rất nhiều lợi ích mà các dịch vụ sao lưu dữ liệu khác không có được:
Với các dịch vụ sao lưu dữ liệu khác, thời gian khôi phục dữ liệu mất tối thiểu là vài ngày. Còn với thuê cloud Backup, thời gian khôi phục dữ liệu chỉ mất từ vài phút đến vài giờ.
Dịch vụ cloud Backup có hệ thống sao lưu tự động, hạn chế tối đa sự tác động của con người, nhờ đó, sẽ giảm được 58% tỉ lệ lỗi ngừng dịch vụ do tác động của con người.
Cách sao lưu truyền thống sẽ không thể nào kiểm soát được quá trình sao lưu đang diễn ra như nào. Nhưng với Cloud Backup tự động ghi lại tình trạng sao lưu và gửi email thông báo đến người dùng.

Dịch vụ Cloud Backup thực hiện sao lưu dữ liệu ở 2 nơi: thiết bị lưu trữ và đám mây.
Dữ liệu được lưu trữ tại các Data Center nên khả năng dự phòng offsite đạt đến 90%.
Tính toàn vẹn của dịch vụ sao lưu dữ liệu là 99%. Các dịch vụ lưu trữ khác chỉ có hơn 50%.
Tìm hiểu về Proxy Server

Tìm hiểu về Proxy Server



Proxy server là gì?
Là phương tiện trung gian cho phép thực hiện kết nối gián tiếp thay vì trực tiếp như các server thật. Proxy Server cung cấp kết nối mạng chia sẻ và dữ liệu bộ nhớ cache để tăng tốc các yêu cầu thông thường. 
Các tính năng của Proxy là:
– Tường lửa và Filtering: Dùng để lọc ứng dụng một cách độc lập, cải thiện được vấn đề bảo mật và hiệu suất cho mạng, proxy có thể làm được những tính năng mà tường lửa thông thường không thể cung cấp.
– Chia sẻ kết nối với proxy server: Cung cấp sự mở rộng và hiệu quả trong truy cập Internet. Tất cả các máy tính trong mạng LAN kết nối ra ngoài qua một hoặc nhiều proxy

– Proxy server và caching: Cải tiến băng thông mạng và tăng khả năng mở rộng, cải thiện khả năng đáp trả cho các máy khách, tăng khả năng phục vụ với khả năng truy cập nguồn nguyên bản hoặc liên kết trung gian khi đang offline.

Cách hoạt động của proxy server là gì?
Mọi máy tính, máy chủ trên Internet đều phải có địa chỉ IP duy nhất. Hãy nghĩ địa chỉ IP này là giống như địa chỉ đường nhà bạn. Cũng giống như bưu điện cần biết địa chỉ đường của bạn để gửi thư, Internet cũng cần biết địa chỉ IP của máy tính để gửi dữ liệu đến đúng máy tính.

Máy chủ proxy về cơ bản là một máy tính trên Internet với địa chỉ IP của riêng nó mà máy tính của bạn biết. Khi gửi một yêu cầu web, nó sẽ đến máy chủ proxy đầu tiên. Sau đó máy chủ proxy sẽ thực hiện yêu cầu web của bạn, thu thập phản hồi từ máy chủ web và chuyển tiếp dữ liệu trang web để bạn nhìn thấy trang web trong trình duyệt.

Khi máy chủ proxy chuyển tiếp yêu cầu web của người dùng, nó có thể thay đổi dữ liệu đó mà vẫn lấy thông tin theo đúng yêu cầu. Máy chủ proxy có thể thay đổi địa chỉ IP của bạn, để máy chủ web không biết chính xác vị trí của bạn. Nó có thể mã hóa dữ liệu để không ai có thể đọc được trong quá trình vận chuyển. Và cuối cùng máy chủ proxy có thể chặn truy cập vào các trang web cụ thể dựa trên địa chỉ IP.

Tại sao nên cần sử dụng proxy server?
Có nhiều lý do tổ chức và cá nhân nên sử dụng máy chủ proxy.

Để kiểm soát việc sử dụng Internet của nhân viên và trẻ em: Tổ chức và phụ huynh thiết lập máy chủ proxy để kiểm soát và giám sát nhân viên hoặc trẻ em sử dụng Internet. Hầu hết các tổ chức không muốn nhân viên của họ xem các trang web cụ thể trong thời gian làm việc và họ có thể cấu hình máy chủ proxy để từ chối truy cập vào trang web cụ thể, điều hướng bạn bằng một ghi chú yêu cầu bạn không xem các trang web này trên mạng công ty. Họ có thể giám sát và ghi lại tất cả các yêu cầu web, do đó mặc dù không chặn trang web nhưng họ vẫn biết thời gian bạn dành cho những việc làm khác ngoài công việc.

Tiết kiệm băng thông và cải thiện tốc độ: Các tổ chức cũng có thể nhận được hiệu suất mạng tổng thể tốt hơn khi sử dụng máy chủ proxy. Các máy chủ proxy có thể lưu vào bộ nhớ cache (lưu một bản sao trang web cục bộ) các trang web hay truy cập.

Ví dụ: khi khi yêu cầu trang example.com máy chủ proxy sẽ kiểm tra xem có bản sao mới nhất của trang web này hay không và sau đó sẽ gửi cho bạn bản sao đã lưu. Điều này có nghĩa là khi hàng trăm người truy cập vào example.com cùng một thời điểm từ cùng một máy chủ proxy, máy chủ này chỉ cần gửi một yêu cầu đến example.com. Điều này giúp tiết kiệm băng thông của công ty và cải thiện hiệu suất mạng.

Bảo mật riêng tư: Cá nhân và tổ chức cũng sử dụng máy chủ proxy để duyệt Internet riêng tư hơn. Một số máy chủ proxy sẽ thay đổi địa chỉ IP và thông tin nhận dạng khác. Điều này có nghĩa là máy chủ đích không biết ai thực sự đã thực hiện yêu cầu ban đầu, giúp giữ thông tin cá nhân và thói quen duyệt web của bạn riêng tư hơn.

Cải thiện bảo mật: Bạn có thể cấu hình máy chủ proxy để mã hóa yêu cầu web để không ai có thể đọc được giao dịch của bạn. Ngoài ra, người dùng cũng có thể tránh các trang web độc hại thông qua máy chủ proxy. Các tổ chức có thể kết nối máy chủ proxy của họ với Mạng riêng ảo (VPN), do đó người dùng từ xa có thể truy cập Internet thông qua proxy của công ty. VPN kết nối trực tiếp đến mạng công ty để có thể kiểm soát và xác minh người dùng của họ có quyền truy cập vào các tài nguyên họ cần (email, dữ liệu nội bộ) đồng thời cũng cung cấp kết nối an toàn cho người dùng để bảo vệ dữ liệu công ty.

Truy cập vào các tài nguyên bị chặn: Máy chủ proxy cho phép người dùng phá vỡ các hạn chế nội dung do công ty hoặc một số tổ chức áp đặt. Nếu truy cập vào trang web bị chặn, bạn có thể đăng nhập vào máy chủ proxy ở nơi khác và xem từ đó. Máy chủ proxy khiến bạn giống như ở Mỹ nhưng thực ra bạn đang ở Việt Nam
Cloud Computers (Máy tính ảo) - giải pháp tối ưu cho nhân viên văn phòng

Cloud Computers (Máy tính ảo) - giải pháp tối ưu cho nhân viên văn phòng

Chúng ta đã nghe đến rất nhiều khái niệm liên quan đến Cloud như: Cloud VPS; Cloud Server, Cloud Storage,… Thực sự thì ứng dụng của điện toán đám mây gần như đã không “buông tha” bất cứ một khía cạnh nào trong công việc hiện nay. Và Cloud Computers (Máy tính ảo) là một khái niệm mới nữa mà mình muốn giới thiệu đến tất cả mọi người.


Máy tính ảo là gì?
Trong khoa học máy tính, một máy tính ảo (VM) là một trình giả lập một hệ thống máy tính. Máy tính ảo dựa trên kiến trúc máy tính và cung cấp chức năng của máy tính vật lý. Việc triển khai của chúng có thể liên quan đến phần cứng, phần mềm chuyên dụng hoặc kết hợp.

– Máy tính ảo hóa hệ thống (còn được gọi là máy ảo ảo hoá hoàn toàn) cung cấp một sự thay thế cho một máy thật. Chúng cung cấp chức năng cần thiết để thực thi toàn bộ hệ điều hành. Một trình ảo hóa sử dụng thực thi riêng để chia sẻ và quản lý phần cứng, cho phép nhiều môi trường được cách ly với nhau, nhưng vẫn tồn tại trên cùng một máy vật lý. Các siêu giám sát hiện đại sử dụng ảo hóa hỗ trợ phần cứng, phần cứng dành riêng cho ảo hóa, chủ yếu từ máy chủ.

Với Máy tính ảo – Cloud Computers, những máy tính hàng ngày nhân viên vẫn hay sử dụng đó được ảo hoá hoàn toàn cùng với công nghệ điện toán đám mây. Những dữ liệu trên máy tính đó sẽ được lưu trữ tại các trung tâm dữ liệu lớn và bảo mật. Nhân viên sẽ sử dụng các Cloud Computers đó thông qua một thiết bị đầu cuối đơn giản.

Tại sao máy tính ảo là 1 xu thế giúp tối ưu về mọi mặt?
Bạn hãy tưởng tượng đến cảnh một nhân viên văn phòng trước đây thường kè kè ôm lấy một bộ máy tính cồng kềnh với case, màn hình, bàn phìm và chuột. Mọi thao tác của nhân viên được thực hiện trên chiếc máy tính đó. Nó không có gì đáng phàn nàn ở những thời điểm cách đây 10-20 năm về trước. Nhưng một số vấn đề đã xuất hiện. Cụ thể.

+ Bạn sẽ làm gì với những chiếc máy tính cồng kềnh đó khi bạn có nhân viên làm việc từ xa? Thời đó, khái niệm máy tính ảo còn khá mới lạ. Cách giải quyết duy nhất là xây dựng thêm các trung tâm/văn phòng đại diện.
+ Bạn sẽ làm gì để bảo mật dữ liệu trên máy tính của mỗi nhân viên? Cách giải quyết có thể là việc bạn sử dụng các giải pháp bảo mật hoặc sao lưu tập trung,…

Vấn đề đặt ra ở đây là nếu như bạn cần mở rộng doanh nghiệp của mình với quy mô lớn, bạn cần quản lý tập trung thì gần như không có một giải pháp nào hoàn hảo tại thời điểm đó. Đặc biệt là trong thời điểm đại dịch Covid-19 như hiện tại.

Chúng ta có thể nhìn thấy giải pháp Cloud computer về cơ bản sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí đầu tư ban đầu. Giả sử, doanh nghiệp có tới 500 nhân viên làm việc. Thay vì phải đầu tư sử dụng 500 bộ máy tính vật lý cấu hình cao như trước đây thì họ chỉ cần đầu tư những link kiện như màn hình, bàn phím, chuột,… Phần còn lại họ sẽ đầu tư vào một hệ thống máy tính ảo và quản lý tập trung tại trung tâm. Ngoài ra, máy tính ảo Cloud PC cũng có một số ưu điểm nổi bật khác như:

+ Máy tính Cloud PC được gia cố thêm vô số các các giải pháp nhằm đảm bảo an toàn bảo mật cho hệ thống. Trong đó phải kể đến những giải pháp như: Tường lửa, Anti Virus, Proxy, xác thực 2 yếu tố và các máy tính ảo thành viên được quản lý tập trung bằng hệ thống quản trị linh hoạt.

+ Cloud PC được trang bị bộ thiết bị đầu cuối Cloud PC nhỏ gọn, sử dụng lượng điện năng ít. Chỉ số này ở mức khoảng 5W/1 máy so với mức tiêu thụ ít nhất 200-450W/1 PC thông thường. Như vậy về cơ bản nó giúp giảm đến 90% lượng điện năng so với PC truyền thống. Máy tính ảo không có case trực tiếp nên gần như không thoát nhiệt hoặc phát ra âm thanh khi làm việc. Từ đó nó tạo ra môi trường văn phòng xanh và hiện đại hơn bao giờ hết.
Cloud hosting, giải pháp tối ưu nhất cho website

Cloud hosting, giải pháp tối ưu nhất cho website

Với tất cả những tiến bộ công nghệ trong lĩnh vực điện toán đám mây ngày nay, có rất nhiều các dịch vụ được cung cấp luôn sẵn sàng để phục vụ bạn. Tùy vào nhu cầu sử dụng mà các dịch vụ cloud hosting có thể giúp Doanh nghiệp của bạn phát huy tối đa những lợi thế của hệ thống website nhờ thiết lập cho khách hàng của mình những  truy cập an toàn và kết nối nhanh nhất từ bất cứ đâu trên thế giới và vào bất cứ thời gian nào. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu Cloud Hosting là gì? Có những ưu điểm nổi trội gì so với hosting thông thường?


Cloud hosting là gì?
– Cloud Hosting là một thuật ngữ mới ám chỉ dịch vụ Hosting của website vận hành trên máy chủ nền tảng công nghệ điện toán đám mây.
– Cloud Hosting (Máy chủ lưu trữ website đám mây) là một sự lựa chọn hoàn toàn phù hợp cho các khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức, web thương mại và cũng có thể là các cá nhân có yêu cầu cao về mặt bảo mật dữ liệu, khả năng mà nó mở rộng lưu trữ linh hoạt và tốc độ truy cập là cực nhanh.
– Cloud Hosting là một sự lựa chọn hoàn hảo cho những người quản trị cần sự linh hoạt, bảo mật và nhanh nhạy trong lưu trữ dữ liệu. Nó khá phù hợp cho những công ty, cá nhân yêu cầu hiệu suất cực cao, băng thông và thời gian hoạt động của nó là 24/7.
– Cloud Hosting ngày càng phổ biến vì những lợi ích lâu dài mà nó đem lại cho người sử dụng. Đây là hệ thống hoàn hảo để lưu trữ dữ liệu với độ bảo mật tuyệt đối. Cloud Hosting sử dụng DirectAdmin để quản lý, tính năng như hosting thường nhưng chạy trên máy chủ ảo cloud.

Ưu nhược điểm của cloud hosting:
– Ưu điểm: 
Cloud Hosting cho phép chúng ta thêm được các tài nguyên vào một cách nhanh chóng khi người dùng đang cần và giảm xuống khi người dùng không cần dùng nữa. Người dùng họ chỉ trả cho những gì mà mình thực sử dụng, nhưng luôn nhận được nhiều nguồn lực khi có nhu cầu.

+ Đáng tin cậy: Cloud Hosting nó không hề phụ thuộc vào bất kỳ phần cứng đơn lẻ nào, do đó bất kỳ phần cứng nào cũng bị lỗi thì không tác động được đến tính sẵn sàng của các cloud hosting, cho thời gian uptime lên đến 99.99%.

+ Quản lý đầy đủ: Bao gồm các bản vá lỗi và giám sát hệ điều hành, cũng như tường lửa bảo mật, back-up dữ liệu từ các hạ tầng điện toán đám mây công nghệ cao.

+ Nền tảng Windows hoặc Linux: Cloud Hosting cũng hỗ trợ cả hai môi trường hệ điều hành đó là Windows hoặc Linux. Chính vì vậy, tất cả người dùng phát triển trên Microsoft SQL hoặc mysql, IIS hoặc apache, PHP hoặc ASP.NET… đều tương thích.

+ Tính sẵn sàng: Không giống như các hệ thống hosting khác, cloud hosting giúp người dùng dễ dàng xử lý và kiểm soát cơ sở dữ liệu mọi lúc mọi nơi. Hơn nữa, hệ thống này còn tự động nâng cấp và được cập nhật liên tục 24/7.

+ Đảm bảo an toàn và bảo mật: Người dùng hoàn toàn có thể yên tâm khi sử dụng bởi dịch vụ này giúp họ tối ưu hóa an ninh cho tất cả hệ thống dữ liệu nội bộ của bạn.

+ Đa dạng lựa chọn về hiệu năng hệ thống: Nhờ vào khả năng biến đổi vô hạn cùng với mức độ thích ứng cao giúp cho dịch vụ Cloud hosting này được coi là hệ thông lưu trữ quyền năng nhất hiện nay. Tùy theo mục đích sử dụng, người dùng có thể tùy chỉnh hiệu năng hệ thống sao cho phù hợp nhất với mình.

+ Khả năng nâng cấp phát triển không giới hạn: Khách hàng có thể nâng cấp và phát triển gói dịch vụ liên tục tùy theo nhu cầu của từng doanh nghiệp mà không gặp bất cứ trở ngại nào cả.

+ Ủy thác quá trình vận hành cho đội ngũ chuyên nghiệp: Đội ngũ chuyên viên với đầy đủ trình độ và khả năng chuyên môn cao sẽ giúp bạn vận hành hệ thống Cloud hosting tốt nhất. Đồng thời, hệ thống này còn hỗ trợ doanh nghiệp bất cứ khi nào họ gặp khó khăn. Trước khi đưa ra quyết định, người dùng có thể so sánh các gói hosting để có thể lựa chọn được sản phẩm phù hợp nhất với mình

– Nhược điểm: 
Cloud Hosting là sự lựa chọn thông minh của nhiều doanh nghiệp hiện nay khi xây dựng website cho mình. Nó đem lại hiệu quả về không gian lưu trữ dữ liệu đồng thời giúp tiết kiệm chi phí quản lý. Tuy nhiên, gói dịch vụ Cloud hosting có mức giá lại đắt hơn một chút so với các loại hosting dùng chung thông thường khác. Nhưng khi xét về tính lâu dài thì Cloud hosting vẫn mang lại nhiều lợi ích nổi trội.
Gia tăng bảo mật cho máy chủ ảo

Gia tăng bảo mật cho máy chủ ảo

Bảo mật cho máy chủ ảo Cloud Server đang là vấn đề cần thiết và vô cùng cùng quan trọng bởi sự lộng hành và hoạt động liên tục của các Hacker mạng. Ngày nay, bất cứ sơ hở nào trong bảo mật đều được Hacker tận dụng để đưa những phần mềm độc hại vào mạng của bạn. Đáng nói hơn, những phần mềm này được cài đặt ngay lập tức và hoàn toàn tự động. Trước tình hình đó, các doanh nghiệp cần phải lựa chọn hệ thống bảo mật Cloud Server tốt nhất và sử dụng tường lửa để ngăn chặn chúng. Một khi bị phần mềm độc hại xâm nhập, các dữ liệu quan trọng, thông tin khách hàng của Doanh nghiệp có thể bị Hacker đánh cắp. Ngoài ra, chúng còn phá hủy các tập tin và các ứng dụng quan trọng. Chúng ta cùng tìm hiểu 1 số giải pháp hạn chế nguy cơ và tăng bảo mật khi thuê máy chủ ảo qua bài viết dưới đây:

1. Thay đổi mật khẩu SSH mặc định của máy chủ ảo
– Nhiều người dùng máy chủ ảo sử dụng SSH(Secure Shell) như là hình thức để đăng nhập vào máy chủ ảo của họ từ xa. Và theo lẽ đương nhiên, hình thức này có những nhược điểm về bảo mật riêng của nó.

– Nếu đăng nhập vào máy chủ ảo bằng hình thức SSH thì rất có thể bạn sẽ vô hình biến mình trở thành nạn nhân của các cuộc tấn công mạng nếu như không tuân theo các quy định bảo mật an toàn. Brute-Force Attack (tấn công dò tìm mật khẩu) chính là điển hình cho mối nguy hại này. Thông thường, người dùng sẽ có thói quen sử dụng các mật khẩu đơn giản và dễ đoán để đăng nhập vào SSH. Với một số thủ thuật, hacker có thể dò tìm được những mật khẩu đó và “thản nhiên” truy cập vào máy chủ ảo của bạn để thực hiện các hành động xâm phạm. Vậy nên cần thay đổi mật khẩu đăng nhập mặc định của SSH để đảm bảo an toàn cho máy chủ ảo của mình sớm nhất có thể.

– Bảo mật SSH là một cách để bảo vệ máy chủ Cloud Server. Bạn nên chuyển truy cập SSH sang một cổng khác để tăng tính bảo mật. Để tùy chỉnh cổng mà SSH chạy, hãy chỉnh sửa file /etc/ssh/sshd_config. Tốt hơn hết, bạn nên sử dụng 1 cổng có số thứ tự nhỏ hơn 1024 và chưa được sử dụng cho dịch vụ nào khác. Bởi vì các cổng được sử dụng chỉ có các Root User mới có thể liên kết với chúng.
– Cổng từ 1024 trở lên là cổng mà bất cứ ai cũng có thể dùng được. Chú ý là phải luôn sử dụng SSHv2, vì SSHv1 không an toàn. Thêm nữa, bạn cần chuyển dòng #Protocol 2,1 trong file /etc/ssh/sshd_config sang Protocol 2.

2. Sử dụng mật khẩu an toàn mức cao cho máy chủ ảo:
– Sử dụng mật khẩu an toàn là điều cần thiết để đảm bảo tính an toàn và bảo mật cho Cloud Server. Bạn có thể chỉnh sửa file /etc/login.defs để cấu hình nhiều tùy chọn mật khẩu trên hệ thống. Một mật khẩu an toàn cần có ít nhất 8 ký tự bao gồm cả số và chữ. Ngoài ra, bạn không được sử dụng mật khẩu có chứa các từ nằm trong từ điển hoặc những ngày tháng phổ biến.

3. Bảo mật Apache cho máy chủ ảo:
– Truy cập một Web Cloud Server nhanh chóng và dễ dàng nhất chính là thông qua các ứng dụng trên Web Server này. Bởi vậy, việc cài đặt bảo mật Apache là hết sức cần thiết (dĩ nhiên là đối với server sử dụng Apache). Theo đó, sử dụng công cụ ModSecurity™ sẽ giúp bạn ngăn chặn việc sử dụng Apache vào các mục đích xấu. Bạn có thể dùng các giao diện sau đây để quản lý ModSecurity trong cPanel & WHM phiên bản 11.46 trở lên:

Giao diện WHM’s ModSecurity™ Configuration (Home >> Security Center >> ModSecurity™ Configuration)
Giao diện WHM’s ModSecurity™ Tools (Home >> Security Center >> ModSecurity™ Tools).

4. Theo dõi nhật ký và kiểm tra log file máy chủ ảo thường xuyên
– Việc quản lý nhật ký máy chủ ảo giúp bạn kiểm soát tất cả các vấn đề xảy ra với VPS của mình. Bằng cách theo dõi hệ thống sẽ giúp bạn có thể chủ động hơn trong việc chuẩn bị các kế hoạch đối phó với các sơ suất có thể xảy ra. Chúng tôi khuyến cáo bạn nên thực hiện thao tác theo dõi nhật ký máy chủ ảo này một cách thường xuyên và xem nó như là một nhiệm vụ hàng ngày.

– Khi chủ động theo dõi các sự kiện, bạn có thể xử lý tốt hơn nếu các vấn đề về sử dụng tài nguyên, mức lưu lượng truy cập, hoạt động của người dùng và các lỗi do phần mềm có thể xảy ra đối với máy chủ ảo của mình.

5. Cài đặt phần mềm tường lửa cho máy chủ ảo
– Lưu lượng truy cập là một điều cần thiết nhưng những lưu lượng truy cập không mong muốn thì sẽ là kẻ thù của máy chủ ảo. Chẳng ai muốn thấy sự xuất hiện của nó cả. Đó là lý do tại sao tường lửa lại quan trọng đến vậy.

– Đối với một số hệ điều hành như Linux chẳng hạn thì đều cài đặt sẵn tường lửa. Bạn có thể sử dụng các tưởng lửa ở phiên bản miễn phí nhằm tối ưu chi phí cho máy chủ ảo. Cài đặt tường lửa miễn phí ConfigServer (CSF) là một trong những gợi ý để bạn có thể xem xét. Phần mềm này này không những giúp bảo mật tốt hơn cho máy chủ ảo của bạn mà còn cung cấp một giao diện trực quan, nâng cao hơn.

6. Cài đặt phần mềm diệt virut cho máy chủ ảo
Cài đặt tưởng lửa chỉ là một phần trong quy trình bảo mật toàn diện mà thôi. Ngoài ra, chúng tôi khuyên bạn nên giám sát các tập tin đã và đang được tải lên máy chủ ảo của mình để đề phòng lỗ hổng. Đây là lý do tại sao bạn cần phần mềm chống Virus mạnh trên máy chủ ảo của mình. Cài đặt phần mềm chống Virus giúp phát hiện các hoạt động đáng ngờ và giúp bạn tránh xa các tệp nguy hiểm có thể xảy đến với máy chủ ảo của mình. Có rất nhiều phần mềm chống Virus mà bạn có thể lựa chọn, một trong số đó là ClamAV và CXS.

7. Liên tục cập nhật phần mềm, các bản vá lỗi trên máy chủ ảo
– Như thường lệ, các phiên bản phần mềm luông cần phải qua quá trình nâng cấp phiên bản. Mục đích của nó để khắc phục các lỗ hổng, điểm yếu đã và đang tồn tại trên các phiên bản cũ. Nếu không, hacker có thể lợi dụng vấn đề này để thực hiện tấn công leo thang máy chủ ảo của bạn.

– Tất cả các phần mềm đều có quy trình cập nhật này và may mắn là chúng ta có thể bắt đầu chỉ bằng một vài click chuột. Bạn không cần phải quá chuyên nghiệp trong vấn đề quản lý máy chủ ảo cũng có thể dễ dàng thực hiện các thao tác cập nhật này bởi việc cài đặt tự động hóa cập nhật cho máy chủ ảo. Tùy vào từng hệ điều hành bạn sử dụng, bạn có thể sử dụng các lệnh khác nhau để thực hiện thao tác cập nhật tự động cho hệ thống. Nó có thể giúp bạn lên lịch định kỳ cho việc cập nhật vào một thời điểm để đảm bảo máy chủ ảo của bạn luôn nhận được các phiên bản mới nhất.

– Gia cố hệ thống là một cách bảo mật Cloud Server khác mà bạn có thể sử dụng. Theo đó, bạn nên gắn một phân vùng /tmp riêng rẽ với tùy chọn nosuid. Điều này sẽ ép một tiến trình chạy với các đặc quyền của người thi hành nó. Sau khi cài cPanel và WHM bạn cũng cần phải gắn thư mục /tmp với noexec. Ngoài ra, cần gắn phân vùng /tmp sang một File tạm thời để chạy script /scripts/secure tmp nhằm mục đích dự phòng.

– Nếu không muốn chạy Script /scripts/secure tmp, bạn có thể tạo File /var/cpanel/version/secure tmp disabled. Để thực hiện điều này, hãy chạy dòng lệnh sau: touch /var/cpanel/version/securetmp_disabled. File này giúp Script không thể chạy trên Cloud Server của bạn. Nhưng bạn không nên vô hiệu hóa Script /scripts/securetmp.
Công nghệ ảo hóa và những điều cần biết

Công nghệ ảo hóa và những điều cần biết

Việc áp dụng công nghệ ảo hóa tại Việt nam còn rất dè dặt. Theo đánh giá ban đầu, nguyên nhân chủ yếu là do các nhà quản lý tại Việt Nam chưa nhận thức được sự cần thiết của việc tiết kiệm không gian, điện năng và nhân công trong việc ứng dụng công nghệ ảo hóa. Thêm vào đó, một nguyên nhân nữa khiến các nhà quản lý công nghệ thông tin tại Việt Nam còn e ngại chính là tính bảo mật của những hệ thống ảo này. Tuy nhiên, nếu không ảo hóa, Việt Nam sẽ tốn chi phí không nhỏ cho việc bảo dưỡng và sửa chữa những hệ thống cồng kềnh. Do đó, cần quảng bá cho các doanh nghiệp biết được những ưu thế và lợi ích mà ảo hóa đem lại để áp dụng rộng rãi công nghệ này tại Việt Nam, bắt nhịp với xu thế phát triển của thế giới.

Công nghệ ảo hóa là gì? Máy ảo là gì?
– Hiểu theo một cách khái quát nhất, ảo hóa là quá trình tạo ra một bản sao ảo của một thực thể nào đó. Trong theo định nghĩa trong công nghệ thông tin; ảo hóa là công nghệ được thiết kế để tạo ra tầng trung gian giữa hệ thống phần cứng (hardware) và phần mềm (OS); giúp quản lý, phân phối tài nguyên phần cứng cho lớp OS ảo hoạt động trên nó. Từ một máy vật lý đơn lẻ, công nghệ ảo hóa giúp tạo ra nhiều máy ảo độc lập. Mỗi máy ảo có một thiết lập nguồn hệ thống riêng lẻ; hệ điều hành riêng lẻ và các ứng dụng riêng lẻ.

– Máy ảo là gì? Một máy ảo (VM – Virtual Machine) là một môi trường hoạt động độc lập phần mềm hoạt động cùng nhưng độc lập với hệ điều hành máy chủ. Nói cách khác, đó là việc cài đặt phần mềm độc lập nền của một CPU chạy mã biên dịch. Ví dụ, một máy ảo dùng Java sẽ chạy bất cứ chương trình viết bằng ngôn ngữ lập trình Java nào. Các máy ảo nên được viết riêng biệt cho hệ điều hành mà chúng chạy trên đó. Công nghệ ảo hóa thỉnh thoảng được gọi là phần mềm máy ảo năng động.

Phân loại ảo hóa:
1. Ảo hóa hệ thống mạng:
Ảo hóa hệ thống mạng là một tiến trình hợp nhất tài nguyên, thiết bị mạng cả phần cứng lẫn phần mềm thành một hệ thống mạng ảo. Sau đó, các tài nguyên này sẽ được phân chia thành các channel và gắn với một máy chủ hoặc một thiết bị nào đó. Nói cách khác, thay vì chạy cơ sở hạ tầng kiểm soát mạng vật lý, một hypervisor tạo lại chức năng đó trong môi trường phần mềm. Ảo hóa mạng có thể được kết hợp với ảo hóa phần cứng, tạo ra một mạng lưới phần mềm của các hypervisor có thể giao tiếp được với nhau. Ảo hóa hệ thống mạng có thể được sử dụng để kiểm tra và thực hiện các chức năng mạng cấp cao như cân bằng lưu lượng tải và tường lửa cũng như các vai trò khác như định tuyến và chuyển mạch.

2. Ảo hóa máy tính Deskop:
Ảo hóa máy tính để bàn giúp tách môi trường trong máy tính để bàn ra khỏi phần cứng vật lý mà người dùng đang tương tác. Thay vì dùng để lưu trữ hệ điều hành, môi trường máy tính để bàn, các loại file người dùng, ứng dụng… trên ổ cứng của thiết bị, các máy tính để bàn được ảo hóa để phục vụ riêng cho người dùng. Có nghĩa là mô hình này cho phép đặt máy tính ảo trên một máy chủ từ xa tại trung tâm dữ liệu, thay vì trên thiết bị lưu trữ tại chỗ của một máy khách. Toàn bộ hệ thống sẽ thực sự được quản lý bởi một máy chủ. Điều này cho phép quản trị viên hệ thống có toàn quyền kiểm soát môi trường máy tính để bàn của người dùng từ một điểm truy cập từ xa. Khi quản trị viên tung ra các bản cập nhật trên máy chủ, các bản cập nhật này sẽ được áp dụng ngay lập tức cho người dùng mà không cần sử dụng kỹ thuật tunneling, các truy cập vật lý hoặc hồ sơ người dùng dành riêng cho thiết bị. Bằng cách tách môi trường máy tính để bàn khỏi phần cứng mà nó chạy, người dùng có thể được tự do truy cập máy tính “của họ” từ bất kỳ máy tính để bàn nào khác.


3. Ảo hóa phần cứng thiết bị:
Đây là loại ảo hóa quen thuộc nhất đối với hầu hết người dùng. Ví dụ như bạn chạy một máy ảo trong VirtualBox đồng nghĩa với việc bạn đang chạy ảo hóa phần cứng. Bộ giả lập hệ thống trò chơi điện tử cũng hoạt động theo nguyên tắc tương tự, sử dụng trình siêu giám sát để tạo ra các tham số của bảng điều khiển trò chơi điện tử. Trong ảo hóa phần cứng, hypervisor tạo ra một máy khách, bắt chước các thiết bị phần cứng như màn hình, ổ cứng và bộ vi xử lý. Trong một số trường hợp, hypervisor chỉ đơn giản là mô phỏng cấu hình của máy chủ. Trong các trường hợp khác, một hệ thống hoàn toàn riêng biệt và độc lập được gọi là ảo hóa, điều này tùy thuộc vào nhu cầu của môi trường sử dụng. Nói tóm lại, ảo hóa phần cứng được chia làm 2 loại:

+ Ảo hóa phần cứng toàn phần là toàn bộ các bộ phận thuộc phần cứng của máy thực sẽ được ảo hóa hết, tạo ra một bộ phần cứng ảo dùng cho hệ điều hành khác trên máy thực. Ảo hóa phần cứng toàn phần được sử dụng khi có nhu cầu chia sẻ một máy tính cho nhiều người dùng, tạo tính bảo mật khi nhiều người cùng làm việc chung trên một máy tính.

+ Ảo hóa phần cứng một phần chỉ ảo hóa một, vài bộ phận phần cứng trên máy thực. Ảo hóa phần cứng một phần không cung cấp đủ tài nguyên cho một hệ điều hành mới chạy trên máy thực. Ảo hóa phần cứng giúp máy chủ chạy một phần mềm quan trọng nào đó mà không cần phải dùng đến máy ảo để tránh lãng phí tài nguyên.

Các ứng dụng ảo hóa được áp dụng phổ biến hiện nay:
Dưới đây là 6 lĩnh vực mà chúng ta sẽ thấy sự hiện diện của công nghệ ảo hóa:

+ Công nghệ ảo hóa hóa mạng: Là một phương thức kết hợp và chia băng thông mạng có sẵn thành các kênh độc lập khác nhau. Đương nhiên, các kênh sau khi sử dụng công nghệ ảo hóa này có thể điều chỉnh tăng hoặc giảm và được phân bổ cho một máy chủ hoặc thiết bị cụ thể theo thời gian thực. Bằng việc tận dụng công nghệ ảo hóa, nó đã giúp loại bỏ sự phức tạp của hệ thống mạng bằng cách tách nó vào các phần có thể quản lý để giúp việc quản lý các tệp dễ dàng hơn.

+ Công nghệ ảo hóa lưu trữ: Là việc gom nhóm các thành phần lưu trữ vật lý từ nhiều thiết bị lưu trữ khác nhau thành một thiết bị lưu trữ duy nhất sau đó được quản lý và điều khiển từ cùng một giao diện quản lý. Công nghệ ảo hóa lưu trữ thường được sử dụng trong các mạng lưu trữ.

+ Công nghệ ảo hóa máy chủ: Là việc phân chia các tài nguyên máy chủ cho nhiều máy ảo độc lập. Như vậy, bằng việc sử dụng công nghệ ảo hóa này, người sử dụng máy chủ ảo không cần quan tâm đến việc quản lý các tài nguyên nữa. Thay vào đó họ chỉ tập trung vào việc sử dụng và yêu cầu mở rộng khi cần thiết.

+ Công nghệ ảo hóa dữ liệu: Là việc tác động đến việc quản lý dữ liệu, chẳng hạn như vị trí, hiệu suất hoặc định dạng. Qua đó sẽ tạo điều kiện cho việc truy cập dễ dàng hơn từ nhiều thiết bị.

+ Công nghệ ảo hóa máy trạm: Bằng công nghệ ảo hóa, người dùng có thể truy cập máy tính của mình thông qua một thiết bị đầu cuối bất kỳ (như điện thoại thông minh, máy tính bảng) tại bất cứ nơi đâu. Các máy trạm ảo hóa chạy trên máy chủ đặt tại trung tâm dữ liệu giúp tăng tính linh động và an toàn, giảm chi phí quản lý.

+ Công nghệ ảo hóa ứng dụng: Lớp ứng dụng được tách hoàn toàn ra khỏi hệ điều hành. Bằng cách sử dụng công nghệ ảo hóa này, ứng dụng có thể chạy dưới dạng đóng gói mà không bị phụ thuộc vào hệ điều hành bên dưới.