Showing posts with label Dịch vụ Cloud. Show all posts
Showing posts with label Dịch vụ Cloud. Show all posts
So sánh sự khác biệt giữa VPS và Cloud Server

So sánh sự khác biệt giữa VPS và Cloud Server



Việc so sánh sự khác biệt giữa VPS và Cloud Server là điều thường xuyên được người dùng đặt ra khi đang có nhu cầu lựa chọn và sử dụng. Bởi về mặt tương đối thì cả hai đều mang lại những lợi ích thiết thực khi vận hành, tuy nhiên mỗi bên cũng sẽ có những điểm mạnh riêng của mình.

Cloud Server, Cloud VPS là các hệ thống lưu trữ phổ biến được doanh nghiệp ưa dùng ở thời điểm hiện tại. Nhưng không nhiều người thực sự hiểu rõ Cloud Server hay Cloud VPS thực sự khác nhau ở điều gì? Để phân biệt các đặc điểm giống và khác nhau giữa chúng, bạn có thể xem bài viết dưới đây. 

1. Hạ tầng
Mỗi VPS, cloud server sẽ được chia thành nhiều phần khác nhau để phục vụ cho nhu cầu sử dụng của từng người. Mỗi phần đều có khả năng vận hành giống như một Server chuyên dụng. Với Cloud Server thì bạn được thừa hưởng tất cả các tính năng ưu điểm của VPS, và chỉ cần thuê một vùng của hệ thống mạng. Chúng được tạo ra bởi sự kết nối của nhiều thiết bị server vật lý khác nhau trong cùng 1 cụm server. Bạn có thể tăng được lượng tài nguyên cho máy chủ này một cách nhanh chóng, đồng thời tăng khả năng hoạt động an toàn và hiệu suất cao hơn nhiều so với VPS thông thường.

2. Công nghệ ảo hóa:
Công nghệ Ảo hóa VPS, Cloud Server là yếu tố quyết định trực tiếp đến chất lượng của VPS và Cloud Server. Chắc chắn với xu hướng công nghệ mới, cloud server sử dụng công nghệ ảo hóa hiện đại và tiên tiến hơn nhiều so với VPS, cloud server có thể lựa chọn các công nghệ ảo hóa Vmware, openstack, KVM, Xenserver,…hoặc kết hợp nhiều công nghệ nếu công nghệ đó là công nghệ ảo hóa mở.

3. Tính phân bổ tài nguyên:
– Bản chất cloud server được ảo hóa từ nhiều server trong cùng 1 cụm nhiều server vật lý, mặt khác có thể kết hợp được nhiều công nghệ ảo hóa, lưu trữ, quản lý khác nhau nên ở môi trường Cloud Server thì một khách hàng có thể hoàn toàn tách biệt ra với tất cả những người sử dụng khác và điều này sẽ đảm bảo về lượng tài nguyên được phân chia phù hợp. Đồng thời chúng ta cũng thấy được Cloud Server cũng sẽ có độ bảo mật đảm bảo hơn VPS.

4. Tính sẵn sàng
Trong lúc sử dụng thì các bộ phận hoặc một thiết bị gặp trục trặc sẽ dẫn đến vấn đề cả máy chủ VPS sẽ bị ảnh hưởng đến khi hoàn thành quá trình sửa chữa hoặc bảo trì. Còn đối với Cloud Server thì dù xảy ra bất cứ sự cố gì cũng sẽ có máy chủ khác thay thế vào để đảm bảo sự hoạt động xuyên suốt.

Tất cả những điều trên đều là những sự khác biệt khi so sánh giữa VPS và Cloud Server mà bạn có thể tham khảo qua. Tổng quan lại thì VPS sẽ có phần tiết kiệm hơn so với Cloud Server nhưng bạn sẽ gặp phải một số giới hạn và bảo mật khi sử dụng. Đối với Cloud Server thì sẽ giải quyết được những lo ngại này một cách tốt nhất đến với bạn khi sử dụng.
Tổng quan về Openstack platform trong điện toán đám mây

Tổng quan về Openstack platform trong điện toán đám mây

Sơ lược về Openstack:
– OpenStack là một platform điện toán đám mây nguồn mở hỗ trợ cả public clouds và private clouds. Nó cung cấp giải pháp xây dựng hạ tầng điện toán đám mây đơn giản, có khả năng mở rộng và nhiều tính năng phong phú.

– Có 3 nhóm chính tham gia: Nhóm điều hành, nhóm phát triển và nhóm người dùng.
– OpenStack hoạt động theo hướng mở: Công khai lộ trình phát triển, công khai mã nguồn …
– Tháng 10/2010 Rackspace và NASA công bố phiên bản đầu tiên của OpenStack, có tên là OpenStack Austin, với 2 thành phần chính (Project) : Compute (tên mã là Nova) và Object Storage (tên mã là Swift)
– Các phiên bản OpenStack có chu kỳ 6 tháng. Tức là 6 tháng một lần sẽ công bố phiên bản mới với các tính năng bổ sung.
– Tính đến nay có 13 phiên bản của OpenStack bao gồm: Austin, Bexar, Cactus, Diablo, Essex, Folsom, Grizzly, Havana, Icehouse, Juno, Kilo, Liberty, Mitaka.Tên các phiên bản được bắt đầu theo thứ tự A, B, C, D …trong bảng chữ cái.

Kiến trúc của Openstack:
Kiến trúc tổng quan của OpenStack được chia thành 3 tầng:
– Tầng ứng dụng (Your Application): Các ứng dụng/phần mềm sử dụng OpenStack
– Tầng Hypervisor (Standard Hardware): Phần ứng máy chủ đã được ảo hóa để chia sẻ cho người dùng.
– Dịch vụ OpenStack (Openstack Shared Services): Các thành phần cơ bản như Dashboard, Compute, Networking, API, Storage.


Các thành phần của Openstack: 
OpenStack không phải là một dự án đơn lẻ mà là một nhóm các dự án nguồn mở nhằm mục đích cung cấp các dịch vụ cloud hoàn chỉnh. OpenStack chứa nhiều thành phần:

– OpenStack compute: là module quản lý và cung cấp máy ảo. Tên phát triển của nó Nova. Nó hỗ trợ nhiều hypervisors gồm KVM, QEMU, LXC, XenServer… Compute là một công cụ mạnh mẽ mà có thể điều khiển toàn bộ các công việc: networking, CPU, storage, memory, tạo, điều khiển và xóa bỏ máy ảo, security, access control. Bạn có thể điều khiển tất cả bằng lệnh hoặc từ giao diện dashboard trên web.

–  OpenStack Glance: là OpenStack Image Service, quản lý các disk image ảo. Glance hỗ trợ các ảnh Raw, Hyper-V (VHD), VirtualBox (VDI), Qemu (qcow2) và VMWare (VMDK, OVF). Bạn có thể thực hiện: cập nhật thêm các virtual disk images, cấu hình các public và private image và điều khiển việc truy cập vào chúng, và tất nhiên là có thể tạo và xóa chúng.

– OpenStack Object Storage: dùng để quản lý lưu trữ. Nó là một hệ thống lưu trữ phân tán cho quản lý tất cả các dạng của lưu trữ như: archives, user data, virtual machine image … Có nhiều lớp redundancy và sự nhân bản được thực hiện tự động, do đó khi có node bị lỗi thì cũng không làm mất dữ liệu, và việc phục hồi được thực hiện tự động.

– Dentity Server: quản lý xác thực cho user và projects.
– OpenStack Netwok: là thành phần quản lý network cho các máy ảo. Cung cấp chức năng network as a service. Đây là hệ thống có các tính chất pluggable, scalable và API-driven.
– OpenStack dashboard: cung cấp cho người quản trị cũng như người dùng giao diện đồ họa để truy cập, cung cấp và tự động tài nguyên cloud. Việc thiết kế có thể mở rộng giúp dễ dàng thêm vào các sản phẩm cũng như dịch vụ ngoài như billing, monitoring và các công cụ giám sát khác.

Mô hình giải pháp của Openstack
a. Mô hình giải pháp: Điện toán đám mây OpenStack được các nhà cung cấp dịch vụ phát triển qua 3 giải pháp:
– IaaS (Infrastructure as a service): cung cấp/cho thuê cơ sở hạ tầng như thuê máy chủ…
– PaaS (Platform as a service): cung cấp nền tảng để phát triển ứng dụng
– SaaS (Software as a service): cung cấp khả năng truy cập phần mềm linh hoạt như HCM,CRM…


b. Mô hình triển khai:
– Private Cloud: sử dụng trong một doanh nghiệp và không chia sẻ với bất kỳ ai nằm ngoài doanh nghiệp đóng
– Public Cloud: các dịch vụ trên nền tảng điện toán đám mây được dành cho cá nhân, tổ chức cùng thuê và sử dụng chung tài nguyên
– Hybrid Cloud: mô hình lai giữa public cloud và private cloud
– Community Cloud: các dịch vụ được các công ty cùng hợp tác xây dựng và cung cấp cho cộng đồng sử dụng
Tìm hiểu Cloud ERP (Cloud Enterprise Resource Planning) và Top phần mềm ERP tốt nhất

Tìm hiểu Cloud ERP (Cloud Enterprise Resource Planning) và Top phần mềm ERP tốt nhất

Cloud ERP là gì?
– Hầu hết chúng ta đều đã quen thuộc với định nghĩa ERP – hoạch định nguồn lực doanh nghiệp. Thông thường, một hệ thống ERP truyền thống tích hợp nhiều phần mềm giúp quản lý tổng thể sẽ thu thập nguồn dữ liệu đưa vào cùng một máy chủ dữ liệu của mỗi doanh nghiệp. Muốn đảm bảo an toàn, doanh nghiệp cần đưa song song dữ liệu vào máy chủ dữ liệu dự phòng. Những máy chủ dữ liệu sẽ có các nhân viên kỹ thuật chuyên cập nhật và bảo trì, đảm bảo dữ liệu luôn được an toàn.

– Giống với ERP truyền thống ở chỗ đều cùng là hệ thống ERP với các phần mềm hỗ trợ quản trị doanh nghiệp tổng thể. Cloud ERP tiên tiến và đặc biệt hơn vì ứng dụng công nghệ điện toán đám mây để lưu trữ dữ liệu. Cloud ERP không dựa trên cơ sở hạ tầng máy chủ của doanh nghiệp như ERP truyền thống mà dựa trên công nghệ điện toán đám mây. Tức là toàn bộ các phòng ban trong doanh nghiệp sẽ không cần đến máy chủ dữ liệu như trước kia mà chỉ cần truy cập và tìm kiếm, sử dụng dữ liệu theo nhu cầu.

– Không phải bỗng dưng mà Cloud ERP được sử dụng rộng rãi và hầu như thay thế toàn bộ phần mềm ERP truyền thống. Ngoài các lợi ích mà nó mang lại, người tiêu dùng và doanh nghiệp 4.0 đều hiểu rõ tầm quan trọng của công nghệ đám mây áp dụng vào doanh nghiệp. Cloud ERP dần thay thế ERP truyền thống bởi các bộ phận cồng kềnh đều được thay thế bằng lưu trữ đám mây. Dữ liệu sẽ được cập nhật và sao lưu theo thời gian thực một cách nhanh chóng, không cần đến nhân viên để thực hiện các công việc này. Chi phí lắp đặt, bảo trì,…cũng từ đó giảm đi rất nhiều.

– Điện toán đám mây được ưa chuộng và sử dụng rộng rãi bởi tính đa năng, di động mà nó mang lại. Với ERP đám mây, người dùng có thể tìm kiếm, truy xuất, sử dụng dữ liệu ở bất cứ đâu trên nền tảng web. Cũng nhờ thế mà điện toán đám mây thích hợp hơn đối với doanh nghiệp 4.0. Thậm chí trong cuộc sống, ứng dụng đám mây cũng được sử dụng để lưu trữ dữ liệu thay thế cho các thiết bị lưu trữ như USB, thẻ nhớ,…hạn chế được vấn đề mất dữ liệu.

Top phần mềm ERP trên Cloud tốt nhất hiện nay
– Phần mềm Oracle:
+ Oracle là một trong những tập đoàn hàng đầu thế giới về lĩnh vực sản xuất phần mềm. Ngoài các sản phẩm như phần cứng, phần mềm, hệ quản trị cơ sở dữ liệu Oracle, công ty còn có các phần mềm quản lý doanh nghiệp như ERP, CRM,…các hệ thống máy chủ, lưu trữ.

+ Trong đó, Oracle ERP ứng dụng công nghệ điện toán đám mây được tập đoàn Oracle cho ra mắt vào năm 2012. Phần mềm ERP của Oracle hỗ trợ quản lý dự án, quản lý mua hàng, quản lý tài chính, kế toán và quản lý sản xuất. Phần mềm đảm bảo cung cấp đầy đủ các chức năng quản lý tổng thể mà mọi doanh nghiệp cần.
Với Oracle ERP, nhà quản trị có thể kiểm soát được doanh nghiệp và nâng cao tầm nhìn toàn diện đồng thời giảm chi phí hoạt động, nâng cao mức dịch vụ khách hàng, từ đó mang lại doanh thu, lợi nhuận lớn, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

+ Tuy nhiên, mức phí và quy mô của Oracle lại không phù hợp với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam. Và dù cho có áp dụng vào các doanh nghiệp qua bản Việt hóa, những phần mềm nước ngoài như Oracle vẫn không thể hoàn toàn phù hợp với quy chuẩn của kinh tế Việt Nam.

– SAP ERP:
+ SAP ERP cung cấp các giải pháp tài chính và kế toán cùng các module bán hàng và CRM, chuỗi cung ứng và quản lý nhân sự, mua sắm và đặt hàng để giải quyết các khía cạnh của doanh nghiệp từ một bảng dashboard duy nhất. Nếu doanh nghiệp của bạn phải tuân theo các quy định khác nhau của từng khu vực, SAP ERP sẽ đảm bảo các quy trình kế toán hoặc sản xuất của doanh nghiệp không vi phạm luật của chính phủ vì việc vi phạm các điều luật này có thể sẽ gây rủi ro tài chính lớn cho doanh nghiệp.


+ Doanh nghiệp muốn thay đổi cần phải có kế hoạch cụ thể. Một trong những cách tốt nhất để lập kế hoạch triển khai ERP là bắt đầu với nền tảng ERP được đánh giá hàng đầu hiện nay, điển hình như NetSuite ERP. Đây là một giải pháp hoàn chỉnh với các tính năng mạnh mẽ và dễ sử dụng với các công cụ từ hợp nhất đến phân tích. Ngoài ra, doanh nghiệp cũng có thể dễ dàng kết hợp nền tảng NetSuite ERP với các hệ thống khác. Hãy đảm bảo rằng phần mềm ERP bạn đã chọn sẽ phù hợp với nền tảng số và văn hóa hiện tại của doanh nghiệp!
Tìm hiểu và phân biệt Cloud Storage, Cloud Backup, Cloud Sync

Tìm hiểu và phân biệt Cloud Storage, Cloud Backup, Cloud Sync

Khi tìm hiểu về điện toán đám mây cloud, chúng ta biết đến các khái niệm liên quan như Cloud lưu trữ (Cloud Storage), Cloud backup) và đồng bộ hóa đám mây (Cloud Sync). Nhưng bạn có biết chúng nghĩa là gì và sự khác biệt giữa 3 thuật ngữ này?



Điểm khác biệt nằm ở mục tiêu của người dùng khi triển khai hệ thống cloud. Có thể hiểu đơn giản:
– Sao lưu đám mây cloud strorage là thao tác sao chép dữ liệu phòng trường hợp mất hoặc hư hỏng hệ thống;
– Cloud lưu trữ đám mây tạo ra một môi trường lưu trữ cho phép người dùng truy xuất dữ liệu từ mọi nơi.
– Riêng Cloud đồng bộ hóa đám mây cho phép nhiều người dùng cùng truy cập dữ liệu và có thể thao tác thay đổi từ nhiều thiết bị.

1. Cloud lưu trữ – Cloud strorage
– Như đúng tên gọi của nó, lưu trữ đám mây là đưa thông tin dữ liệu lên môi trường đám mây, là một giải pháp lưu trữ an toàn, bảo mật cao và dung lượng không giới hạn. Nói một cách đơn giản thì kho lưu trữ đám mây như một ổ đĩa gắn ngoài, được truy cập qua Internet. Nó phân quyền truy cập vào các thư mục, cho phép lưu trữ theo nhu cầu và trả phí theo dung lượng sử dụng.

– Ưu thế của lưu trữ đám mây mang lại là tính an toàn và tính sẵn sàng của nó. Khi hệ thống gặp sự cố, dữ liệu vẫn được bảo toàn và có thể khôi phục ngay lập tức để quá trình làm việc ổn định. Mặt khác, lưu trữ đám mây cho phép thay đổi dung lượng không giới hạn. Không như thiết lập hệ thống vật lý, bạn phải mua thiết bị mới và thay thế/lắp đặt vào ổ cũ để nâng cấp. Với lưu trữ đám mây, bạn chỉ phải liên hệ với nhà cung cấp dịch vụ đám mây và yêu cầu đăng ký tăng dung lượng lưu trữ.
Bên cạnh đó, Cloud lưu trữ vẫn gặp hạn chế. Trong hầu hết trường hợp, lưu trữ đám mây không cho phép sao lưu tự động lên đám mây mà người dùng vẫn phải thao tác thủ công.

2. Cloud lưu trữ – Cloud backup:
– Phần mềm sao lưu hoạt động theo một bộ quy tắc, gửi một bản sao dữ liệu của người dùng đến bộ lưu trữ đám mây, có thể được coi là bản sao lưu. Một dịch vụ sao lưu đầy đủ chức năng sẽ tự động sao lưu dữ liệu thường xuyên, làm cho đây trở thành một trong những đặc điểm hấp dẫn nhất của Cloud Backup. Ngoài ra, cần đảm bảo quyền riêng tư bằng cách mã hóa dữ liệu của người dùng bằng mật khẩu. Nó sẽ cung cấp nhiều phiên bản tập tin của các phiên bản trước và theo dõi những thay đổi được thực hiện.

– Để đảm bảo tính bảo mật, một dịch vụ đáng tin cậy cần phải nén và chống trùng lặp để tiết kiệm chi phí lưu trữ cũng như có các tùy chọn sao lưu các file đã chọn hoặc tất cả. Trong trường hợp mất mát dữ liệu, Cloud Backup sẽ có thể khôi phục thông tin của bạn ngay lập tức, với phiên bản cập nhật nhất có sẵn. Cloud Backup được khuyến nghị cho một lượng lớn dữ liệu cũng như các tổ chức cần liên tục sao lưu thông tin tự động và thường xuyên.

– Dịch vụ Cloud Backup thường thuộc dạng thuê bao (subscription) và yêu cầu một khoản phí hàng tháng hoặc hàng năm mặc dù một số nhà cung cấp cung cấp tài khoản trọn đời với khoản thanh toán một lần. Tùy thuộc vào lượng dữ liệu cần sao lưu mà nó có giá tương ứng. Một lợi ích khác cho Cloud Backup là khả năng mở rộng thêm nhiều không gian hơn nếu cần bất cứ lúc nào, giống như Cloud Storage và không giống như một ổ đĩa ngoài.
Tìm hiểu và đánh giá dịch vụ Cloud backup

Tìm hiểu và đánh giá dịch vụ Cloud backup

Backup dữ liệu là một việc cần thiết mà các doanh nghiệp cần phải làm để bảo vệ dữ liệu an toàn. Trong thời đại 4.0, giải pháp cloud backup được coi là tối ưu nhất bởi tính tiện lợi và an toàn của nó.

Cloud backup là gì?
– Cloud backup – Sao lưu đám mây hay còn gọi là backup online – sao lưu trực tuyến, là một phương án sao lưu dữ liệu bao gồm việc gửi các bản sao dữ liệu qua mạng độc quyền hoặc mạng công cộng đến một máy chủ bên ngoài công ty. Máy chủ này thường được sở hữu bởi một nhà cung cấp dịch vụ bên thứ ba, và họ sẽ tính phí backup cho khách hàng dựa trên các tiêu chí về dung lượng, băng thông và số lượng người sử dụng. Trong doanh nghiệp, máy chủ bên ngoài có thể thuộc sở hữu của công ty, nhưng phương thức thanh toán bồi hoàn sẽ được thực hiện tương tự.

Cloud backup hoạt động như thế nào?
Trong quá trình backup, dữ liệu sẽ được sao lưu (copy) và lưu trữ trên các phương tiên khác nhau hoặc các kho lưu trữ khác nhau phục vụ cho mục đích dễ dàng truy cập vào các dữ liệu đó trong các tình huống cần phục hồi dữ liệu. Rất nhiều tổ chức sử dụng cloud backup cho mục đích này.
  • Sao lưu trực tiếp lên đám mây công cộng:
    Phương pháp này bao gồm việc ghi dữ liệu trực tiếp lên cơ sở hạ tầng đám mây của các nhà cung cấp.
  • Sao lưu trên dịch cụ của nhà cung cấp:
    Khách hàng ghi dữ liệu lên dịch vụ đám mây của nhà cung cấp với các dịch vụ sao lưu trong trung tâm dữ liệu được họ quản lý.
  • Sao lưu Cloud – đến – Cloud
    Đối với các dữ liệu trong đám mây ở mô hình phần mềm như một dịch vụ (SaaS – Software as a service), quá trình sẽ sao chép dữ liệu sang một đám mây khác.
Khi một tổ chức hoặc doanh nghiệp bắt đầu sử dụng dịch vụ cloud backup, bản sao lưu đầu tiên có thể mất đến vài ngày để hoàn tất việc tải lên qua mạng tùy thuộc vào khối lượng dữ liệu được truyền nhiều hay ít. Một kỹ thuật được gọi là cloud seeding cho phép nhà cung cấp cloud backup gửi một thiết bị lưu trữ, chẳng hạn như ổ đĩa hoặc hộp băng đến khách hàng để họ lưu dữ liệu cục bộ trên đó và gửi thiết bị trở lại nhà cung cấp. Nhờ vậy mà loại bỏ được thao tác gửi dữ liệu ban đầu qua mạng đến nhà cung cấp cloud backup. Sau khi đã bản sao đầu tiên, chỉ có những dữ liệu đã cập nhật mới được sao lưu trên mạng.

Ưu nhược điểm của cloud backup
Không thể phủ nhận rằng cloud backup đang đóng vai trò quan trọng trong việc backup dữ liệu cho các doanh nghiệp. Do đó, bắt buộc phải có một quy trình backup trên cloud thực sự tốt. Với tình hình giá cả cạnh tranh từ nhiều công ty cloud, backup trực tuyến giúp doanh nghiệp dễ dàng tuân thủ quy tắc backup 3-2-1. Quy tắc 3-2-1 là cách viết tắt đơn giản để đảm bảo tuân thủ các thực tiễn tốt nhất trong ngành về backup cloud:
– Giữ 3 bản sao của tất cả dữ liệu.
– Lưu trữ các bản sao trên ít nhất 2 thiết bị hoặc phương tiện lưu trữ khác nhau.
– Lưu trữ ít nhất 1 bản sao tại một vị trí ngoại vi.

Sử dụng dịch vụ backup cloud là một cách rất dễ dàng để có được một bản backup trên thiết bị khác và ở một vị trí ngoại vi. Ngoài ra, các dịch vụ này có chi phí rất phải chăng và nhiều dịch vụ cung cấp các tính năng nâng cao có thể tăng cường tính khả dụng và bảo mật dữ liệu của bạn.

Khi thuê Cloud Backup, doanh nghiệp sẽ nhận được rất nhiều lợi ích mà các dịch vụ sao lưu dữ liệu khác không có được:
Với các dịch vụ sao lưu dữ liệu khác, thời gian khôi phục dữ liệu mất tối thiểu là vài ngày. Còn với thuê cloud Backup, thời gian khôi phục dữ liệu chỉ mất từ vài phút đến vài giờ.
Dịch vụ cloud Backup có hệ thống sao lưu tự động, hạn chế tối đa sự tác động của con người, nhờ đó, sẽ giảm được 58% tỉ lệ lỗi ngừng dịch vụ do tác động của con người.
Cách sao lưu truyền thống sẽ không thể nào kiểm soát được quá trình sao lưu đang diễn ra như nào. Nhưng với Cloud Backup tự động ghi lại tình trạng sao lưu và gửi email thông báo đến người dùng.

Dịch vụ Cloud Backup thực hiện sao lưu dữ liệu ở 2 nơi: thiết bị lưu trữ và đám mây.
Dữ liệu được lưu trữ tại các Data Center nên khả năng dự phòng offsite đạt đến 90%.
Tính toàn vẹn của dịch vụ sao lưu dữ liệu là 99%. Các dịch vụ lưu trữ khác chỉ có hơn 50%.